Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST

Ngày 28-11-2025

V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hà Thị Tuyết Mai

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thanh Hồng
  2. Ông Nguyễn Đức Cường

Thư ký phiên tòa: Bà Phí Lê Duyên - Thư ký TAND khu vực 5 - Phú Thọ

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 tham gia phiên tòa: Bà Vũ Kim Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2025 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/11/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu A, xã H, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hà Văn Q, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu A, xã H, tỉnh Phú Thọ.

(Chị M, anh Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Hồng M trình bày:

Chị tự nguyện kết hôn với anh Hà Văn Q vào ngày 29/07/2009, đăng ký kết hôn tại UBND xã L cũ, nay là xã H, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị về chung sống với gia đình chồng tại xã L và làm ăn tự do. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc bên cạnh đó thì cũng thường xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm. Đến năm 2023 thì anh Q đi làm ăn xa, vợ chồng ngày càng ít nói chuyện từ đó nhận thấy vợ chồng không còn nói chuyện được với nhau. Đến nay xác định tình cảm không còn nên chị xin ly hôn.

Về con chung: Chị xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Hà Chí L, sinh ngày 19/02/2010 và cháu Hà Thanh P, sinh ngày 23/11/2013. Ly hôn, chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Lời khai ban đầu chị không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung, tuy nhiên sau đó chị thay đổi quan điểm đề nghị anh Q cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/1 cháu/ 1 tháng. Việc cấp dưỡng theo từng tháng.

- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại bản trình bày quan điểm của anh Hà Văn Q thể hiện: Anh và chị Hà Thị Hồng M tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 27/9/2009 tại UBND xã L cũ, nay là xã H, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị về chung sống cùng gia đình anh và làm ăn tự do. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu rồi xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Đến nay chị M làm đơn xin ly hôn thì tôi hoàn toàn nhất trí nhưng vì lý do đi làm ăn xa không đến Tòa án làm việc được. Về con chung: Anh xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Hà Chí L, sinh ngày 19/02/2010 và cháu Hà Thanh P, sinh ngày 23/11/2013. Ly hôn, anh nhất trí để chị M trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung theo nguyện vọng của các cháu. Anh tự nguyện cấp dưỡng cho hai con chung, số tiền 2.000.000đ/1 cháu/ 1 tháng. Việc cấp dưỡng theo từng tháng.

Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã H cùng biên bản lấy lời khai của ông Hà Minh Q1 - là anh trai của anh Q cũng thể hiện tình trạng hôn nhân của anh chị đã xảy ra mâu thuẫn gia đình cùng đã khuyên giải nhưng không thành. Hiện anh chị không chung sống cùng nhau, anh Q đi làm ăn xa nhưng vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình. Nay vợ chồng anh chị không thể hòa giải được, nhất quyết ly hôn thì quan điểm của ông cũng như gia đình tôn trọng ý kiến của anh chị và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, xác định:

+ Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo hướng:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị M và anh Q

- Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Chí L, sinh ngày 19/02/2010 và cháu Hà Thanh P, sinh ngày 23/11/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hà Văn Q cấp dưỡng cả hai con chung số tiền 2.000.000đ/1 cháu / 1 tháng, kể từ tháng 12/2025 đến khi từng cháu đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện theo tháng.

- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị M nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn, anh Q phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn là Nguyễn Thị Hồng M khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là anh Hà Văn Q cư trú tại xã X cũ nay là xã H, tỉnh Phú Thọ nên đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, chị M, anh Q có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị M, anh Q.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng M kết hôn với anh Hà Văn Q năm 2009 là hôn nhân hợp pháp bởi lẽ anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ nay là xã H, tỉnh Phú Thọ. Hai bên chung sống hòa thuận một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không còn quan tâm, yêu thương nhau do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung cũng như trách nhiệm với gia đình. Kết quả xác minh và làm việc tại chính quyền địa phương cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị hiện đã rạn nứt, không có đời sống chung, không thể hàn gắn được.

Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh Q đã mâu thuẫn trầm trọng, kéo dài, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị M xin ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, cần chấp nhận.

[2.2] Về nuôi con chung sau khi ly hôn: Xét yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của chị M thấy rằng: Thực tế, con chung hiện đang sinh sống cùng chị M và học tập tại xã H, tỉnh Phú Thọ, quá trình giải quyết vụ án anh Q có biết việc chị M xin ly hôn và xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung thì Q cũng nhất trí không có ý kiến gì. Do vậy, để cho con chung được chăm sóc nuôi dưỡng tốt nhất, quyền lợi của con được đảm nên giao con chung cho chị M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 2.000.000đ/1 cháu/ 1 tháng và anh Q nhất trí. Xét thấy hai bên thống nhất mức cấp dưỡng, không trái quy định của pháp luật và để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị M và anh Q không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị M nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn, anh Q phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình ;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Xử :

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng M và anh Hà Văn Q.
  2. Về con chung: Giao hai con chung là Hà Chí L, sinh ngày 19/02/2010 và Hà Thanh P, sinh ngày 23/11/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hà Văn Q cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 2.000.000₫ (Hai triệu đồng)/1 cháu/ 1 tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng, kể từ tháng 12/2025 cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Sau khi ly hôn, chị M và anh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

  1. Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Không giải quyết trong vụ án này mà sẽ được xem xét trong vụ, việc dân sự khác khi đương sự có yêu cầu.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng M nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002965 ngày 08/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị M 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Hà Văn Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị M và anh Q vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 5;
  • - TAND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - Phòng THADS khu vực 5;
  • - UBND xã H ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ; VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hà Thị Tuyết Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 87/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger