Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/6/2025

V/v "Ly hôn”


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Đoàn Thị Lực
  2. Ông Trương Thanh Hòa

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Thanh Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 61/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị S – sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn X, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

Bị đơn: Ông Lê Hữu V – sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn X, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 24/4/2025 nguyên đơn bà Trần Thị S trình bày:

Bà và ông Lê Hữu V tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N vào năm 2008. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông V.

Về con chung: Bà và ông V có 02 con chung tên là Lê Trần Anh K, sinh ngày 23/11/2006 và Lê H, sinh ngày 09/12/2015. Con chung Lê Trần Anh K đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà yêu cầu được nuôi con chung Lê H và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông V không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Lê Hữu V đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải hợp lệ nhưng đều không có mặt. Do đó, không lấy được lời khai của ông V.

* Đại diện Viện kiểm sát thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng, Bà Trần Thị S có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Lê Hữu V đã được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên đề nghị Hội đồng xét xử xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà S, bà S được ly hôn với ông V. Về con chung: Cháu Lê Trần Anh K, sinh ngày 23/11/2006 đã trưởng thành. Giao cháu Lê H, sinh ngày 09/12/2015 cho bà Trần Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà S không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Bà S phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:

    Nguyên đơn khởi kiện về việc ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại thị xã N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Bà Trần Thị S có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn. Ông Lê Hữu V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn

  2. Về nội dung vụ án:

    2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị S và ông Lê Hữu V tự nguyện kết hôn tại UBND xã N, thị xã N vào ngày 26/02/2008, theo giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển 01/2008. Đây là hôn nhân hợp pháp.

    Theo lời trình bày của bà S, trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông bà bất đồng về tính cách và quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông V. Ông V đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng đều không có mặt nên Tòa án không lấy được lời khai của ông V. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà S về việc ly hôn với ông V.

    2.2 Về con chung: Bà S và ông V có có 02 con chung tên là Lê Trần Anh K, sinh ngày 23/11/2006 và Lê H, sinh ngày 09/12/2015. Cháu Lê Trần Anh K đã trưởng thành, bà S yêu cầu được nuôi con chung Lê H và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung. Tại bản tự khai ngày 25/4/2025, cháu Lê H đề nghị Tòa án cho cháu được ở với bà S nếu cha mẹ cháu ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận việc giao con chung cho bà S trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và bà S không yêu cầu ông V phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông V được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

    2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà S, ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

  3. Về án phí: Bà S phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị S được ly hôn với ông Lê Hữu V.

Về con chung: Cháu Lê Trần Anh K, sinh ngày 23/11/2006 đã trưởng thành. Giao cháu Lê H, sinh ngày 09/12/2015 cho bà Trần Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà S không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung. Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà S, ông V đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị S không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Bà Trần Thị S phải nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0002538 ngày 18/03/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà S đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Trần Thị S vắng mặt, bị đơn ông Lê Hữu V vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Lực Trương Thanh H1

Trần Thị Thanh H2

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THADS Thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND xã Ninh Thọ, thị xã Ninh Hòa
  • (GĐKKH số 06, quyển số 01/2008
  • ngày 26/02/2008)
  • - Các đương sự;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 87/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trần Thị Sen được ly hôn với ông Lê Hữu Vương. Về con chung: Cháu Lê Trần Anh Khương, sinh ngày 23/11/2006 đã trưởng thành. Giao cháu Lê Hà, sinh ngày 09/12/2015 cho bà Trần Thị Sen trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Sen không yêu cầu ông Vương cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Vương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà Sen, ông Vương đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Sen không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. Về án phí: Bà Trần Thị Sen phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0002538 ngày 18/03/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Sen đã nộp đủ tiền án phí. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bà Trần Thị Sen vắng mặt, bị đơn ông Lê Hữu Vương vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger