TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 87/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 06-6-2025
-V//v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Đỗ Thanh Hiền
2/ Ông Nguyễn Văn Y
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Song – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 161/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy P, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: ấp LBA, xã LH, huyện CT, tỉnh TG.
- Bị đơn: Hồ Chí T, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: ấp LBA, xã LH, huyện CT, tỉnh TG.
(Chị P và anh T có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy P trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh Hồ Chí T tự nguyện tìm hiểu và kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Hưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung hạnh phúc đến tháng 5/2024 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng quan điểm, anh T thường xuyên nhậu nhẹt, về nhà la mắng, đập phá đồ đạc nên bị cha ruột của chị P rầy la, anh T giận dỗi đến ngày 28/7/2024 anh T bỏ nhà đi không liên lạc, không về thăm vợ con. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị P yêu cầu được ly hôn với anh Hồ Chí T.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Thị Phương N, sinh ngày 06/11/2014. Hiện con đang sống cùng chị P. Khi ly hôn chị P yêu cầu được nuôi con.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu.
* Bị đơn anh Hồ Chí T có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại bản tự khai đề ngày 20/5/2025 anh T trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất theo lời trình bày của chị P về thời gian, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẩn. Nay anh T đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Thúy P.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Thị Phương N, sinh ngày 06/11/2014. Hiện con đang sống cùng chị P. Khi ly hôn anh T đồng ý giao con chung cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định. Về nội dung giải quyết vụ án, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thúy P.
- - Về con chung: Giao cháu Hồ Thị Phương N, sinh ngày 06/11/2014 cho chị P nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị P chưa có yêu cầu.
- - Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] – Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy P, bị đơn anh Hồ Chí T có đơn xin xét xử xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
[2] – Về nội dung yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thúy P yêu cầu ly hôn với anh Hồ Chí T. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị P, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Chị P và anh T xác lập hôn nhân vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là tuân thủ đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
[2.2] Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa chị P và anh T đã phát sinh nhiều mâu thuẩn không thể hàn gắn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã. Chị P và anh T đã sống ly thân từ tháng 7/2024 cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không đưa ra được giải pháp để hàn gắn. Từ đó nhận thấy mâu thuẩn giữa chị P và anh T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị P yêu cầu được ly hôn và anh T đồng ý. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị P là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về con chung: Chị P và anh T có 01 con chung tên Hồ Thị Phương N, sinh ngày 06/11/2014. Xét thấy, cháu Ngân hiện đang sống cùng chị P, cháu được chị P chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo, nguyện vọng cháu muốn được sống cùng mẹ và anh T cũng đồng ý giao cháu N cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt cho cháu, tránh làm xáo trộn môi trường sống, học tập của cháu, Hội đồng xét xử cần giao cháu N cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng là có cơ sở.
[2.4] Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.5] Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị P phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 35, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thúy P.
- - Chị Nguyễn Thị Thúy P được ly hôn với anh Hồ Chí T.
- Về con chung: Giao cháu Hồ Thị Phương N, sinh ngày 06/11/2014 cho chị Nguyễn Thị Thúy P tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Hồ Chí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy P phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0012630 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã nộp xong án phí.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Chinh |
Bản án số 87/2025/HNGĐ-ST ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 87/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thúy P- Hồ Chí T
