Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Số: 87/2025/DS-ST

Ngày 30-5-2025

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Loan
  • Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Liên.
  • 2. Ông Nguyễn Công Tình.
  • Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Kiều Hồng Nhung - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1010/2024/TLST-DS ngày 29/11/2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 72/2025/QÐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O);
  • Địa chỉ: Tòa nhà T, số A T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ Tịch Hội đồng Quản trị.
  • Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn B – Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ (Có mặt)
  • Địa chỉ: Số B L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
  • - Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1979 (Vắng mặt)
  • Địa chỉ: Số A T, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:

Ngày 06/11/2023 Ngân hàng TMCP P - Chi nhánh Đ (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với bà Trần Thị H đã ký Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023, Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cho bà Trần Thị H vay số tiền là 370.000.000 đồng. Thời hạn vay: 12 tháng; Ngày giải ngân: Ngày 06/11/2023; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân 8,7%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 03 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất tham chiếu + Biên độ tối thiểu; Trả nợ gốc: Gốc trả cuối kỳ; Trả nợ lãi: Định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 10 của tháng theo dư nợ thực tế. Kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 10/12/2023.

Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Thửa đất 721, Tờ bản đồ số 43 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 533050, Số vào số cấp VP 08441 do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ cấp ngày 30/06/2023. Ngày 27/07/2023: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 0320/2023/BĐ ngày 06/11/2023 và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

Từ ngày vay đến nay, bà Trần Thị H mới trả được 06 tháng tiền lãi với số tiền là 14.993.172 đồng tiền lãi trong hạn và 39.035 đồng tiền lãi quá hạn; bà H chưa trả được số tiền nợ gốc nào cả nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang quá hạn.

Tạm tính đến ngày 30/5/2025, dư nợ của bà Trần Thị H tại Ngân hàng là: Tiền vay gốc: 370.000.000 đồng; Tiền lãi trong hạn: 22.842.118 đồng; Tiền lãi quá hạn: 35.091.062 đồng. Tổng cộng: 427.993.180 đồng;

Nhận thấy, bà Trần Thị H đã vi phạm các điều khoản được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023 và Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023, không có thiện chí hợp tác với Ngân hàng trong việc trả nợ.

Vì vậy, Ngân hàng TMCP P - Chi nhánh Đ kính đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xem xét, giải quyết và buộc bà Trần Thị H phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:

Buộc Bà Trần Thị H phải hoàn trả dứt điểm 01 lần trong thời gian sớm nhất cho Ngân hàng nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023 và Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/5/2025 là 427.993.180 đồng (Trong đó: Tiền vay gốc là 370.000.000 đồng; Tiền lãi trong hạn: 22.842.118 đồng; Tiền lãi quá hạn: 35.091.062 đồng).

Buộc Bà Trần Thị H tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023 và Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023 từ ngày 31/05/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp bà Trần Thị H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng, kính đề nghị Tòa án cho phát mãi tài sản mà bà Trần Thị H đã thế chấp tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp số 0320/2023/BĐ ngày 06/11/2023 để Ngân hàng thu hồi nợ.

* Mặc dù bị đơn bà Trần Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp việc kiểm tra giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng bà Trần Thị H vắng mặt, không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột phát biểu quan điểm giải quyết vụ án như sau:

  • - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của Nguyên đơn; Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.

Buộc bà Trần Thị H trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023 và Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023, tính đến ngày 30/5/2025 là: 427.993.180 đồng (Trong đó: Tiền vay gốc là 370.000.000 đồng; Tiền lãi trong hạn: 22.842.118 đồng; Tiền lãi quá hạn: 35.091.062 đồng).

Buộc bà Trần Thị H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023 và Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023 từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 31/5/2025) đến ngày trả hết nợ.

Trường hợp bà Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì được quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Thửa đất 721, Tờ bản đồ số 43 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 533050, Số vào số cấp VP 08441 do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ cấp ngày 30/06/2023. Ngày 27/07/2023: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 0320/2023/BĐ ngày 06/11/2023.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn bà Trần Thị H vắng mặt lần thứ hai không có lý do; Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà Trần Thị H là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Xét Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023, Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023:

Số tiền vay gốc: 370.000.000 đồng. Thời hạn vay: 12 tháng; Ngày giải ngân: Ngày 06/11/2023; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân 8,7%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 03 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất tham chiếu + Biên độ tối thiểu; Trả nợ gốc: Gốc trả cuối kỳ; Trả nợ lãi: Định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 10 của tháng theo dư nợ thực tế. Kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 10/12/2023.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, bà Trần Thị H đã trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P trả được 14.993.172 đồng tiền lãi trong hạn và 39.035 đồng tiền lãi quá hạn; bà H chưa trả được số tiền nợ gốc nào cả. Do bà Trần Thị H không trả thêm được số tiền nào cả, vi phạm các cam kết trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang quá hạn.

Như vậy là bà Trần Thị H đã vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Việc ký kết hợp giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái quy định của pháp luật. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên cần buộc bị đơn bà Trần Thị H trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ gốc và tiền lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023 và Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023 là có căn cứ chấp nhận.

[2.2]. Xét hợp đồng thế chấp tài sản: Khi vay tiền bà Trần Thị H có thế chấp cho Ngân hàng Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: Thửa đất 721 tờ bản đồ số 43 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 533050, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận VP 08441 do Văn phòng Đăng ký đất đai Tỉnh Đ cấp ngày 30/06/2023. Cập nhật thay đổi cơ sở pháp lý, ngày 27/07/2023 chuyển nhượng Quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 0320/2023/BĐ ngày 06/11/2023, Số công chứng: 002622, Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C công chứng ngày 06/11/2023 và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Đắk Lắk.

Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/4/2025: Tài sản thế chấp nói trên có tứ cận:

  • Phía Đông giáp thửa đất số 722, cạnh dài 30,02m;
  • Phía Tây giáp thửa đất số 720, cạnh dài 30,03m;
  • Phía Nam giáp đường, cạnh dài 05m;
  • Phía Bắc giáp thửa đất số 646, cạnh dài 05m.

Trên đất không có tài sản gì.

Xét hình thức, nội dung của hợp đồng thế chấp là phù hợp với quy định tại Điều 188 Luật đất đai, Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 23 tháng 06 năm 2016. Do đó, bà Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu phát mãi các tài sản trong Hợp đồng thế chấp số 0320/2023/BĐ ngày 06/11/2023, Số công chứng: 002622, Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C công chứng ngày 06/11/2023 và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Trường hợp bà Trần Thị H thanh toán đầy đủ các khoản nợ thì Ngân hàng TMCP P phải trả lại tài sản đã thế chấp cho bà Trần Thị H.

[3]. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Trần Thị H phải chịu 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Số tiền này đã được phía nguyên đơn nộp tạm ứng nên buộc bà Trần Thị H phải thanh toán cho Nguyên đơn.

[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Trần Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể:

Bà Trần Thị H phải chịu 21.117.327 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (20.000.000 đồng + 4% x 27.933.180 đồng) = 21.117.327 đồng;

Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí DSST nên hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí là 9.673.000 đồng đã nộp thay theo biên lai số AA/2023/0012766 ngày 14/11/2024 (Do ông Nguyễn Văn B nộp) tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 156, Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,, khoản 1 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 299, Điều 314, Điều 315, Điều 316, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 323 Bộ Luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 23 tháng 06 năm 2016;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P.

    Buộc bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số nợ là: 427.993.180₫ (Bốn trăm hai mươi bảy triệu chín trăm chín mươi ba nghìn một trăm tám mươi đồng). Trong đó:

    • T1 vay gốc là 370.000.000 đồng;
    • Tiền lãi trong hạn: 22.842.118 đồng;
    • Tiền lãi quá hạn: 35.091.062 đồng.

    Bà Trần Thị H còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 0320/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 06/11/2023, Khế ước nhận nợ - KHCN số 0320/2023/KUNN-OCB-CN, ngày 06/11/2023, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 31/5/2025) đến ngày trả hết nợ.

    Trường hợp bà Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm sau đây được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất 721 tờ bản đồ số 43 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 533050, Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận VP 08441 do Văn phòng Đăng ký đất đai Tỉnh Đ cấp ngày 30/06/2023. Cập nhật thay đổi cơ sở pháp lý, ngày 27/07/2023 chuyển nhượng Quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 0320/2023/BĐ ngày 06/11/2023, Số công chứng: 002622, Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Kim L công chứng ngày 06/11/2023.

  2. Về chi phí tố tụng: Bà Trần Thị H phải chịu 3.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Số tiền này đã được phía nguyên đơn nộp tạm ứng nên buộc bà Trần Thị H phải thanh toán cho Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P số tiền 3.000.000 đồng.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Trần Thị H phải chịu 21.117.327 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức: (20.000.000 đồng + 4% x 27.933.180 đồng) = 21.117.327 đồng;

    Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí là 9.673.000 đồng đã nộp thay theo biên lai số AA/2023/0012766 ngày 14/11/2024 (Do ông Nguyễn Văn B nộp) tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND thành phố Buôn Ma Thuột;
  • - Chi cục THADS Tp.Buôn Ma Thuột;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/DS-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 87/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger