Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DẦU TIẾNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số: 87/2025/DS-ST

Ngày: 18-6-2025

V/v tranh chấp hợp đồng

tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Đồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hồ Đắc Minh.
  2. Ông Trương Hữu Bình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 18/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 705/2024/TLST-DS ngày 03/12/2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2025/QĐXXST-DS ngày 20/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2025/QĐST-DS ngày 04/6/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B1); địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Trần Toàn T – Giám đốc Phòng G (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 786 và số 792/QĐ-BIDV-MP cùng ngày 12/11/2024).
  2. Bị đơn: Ông Võ Hữu K, sinh năm 1992; bà Dương Thị H, sinh năm 1992; ông Võ Văn Á, sinh năm 1963 và bà Đặng Thị N, sinh năm 1966; cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bà H và bà N: Ông Võ Hữu K1, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (“Hợp đồng ủy quyền” các số công chứng 953, 954, 955, 956 quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày 04/3/2025).

Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Huỳnh Trần Toàn T có mặt. Bị đơn ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á, bà Đặng Thị N cùng người đại diện hợp pháp của bà H và bà N là ông Võ Hữu K1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các đơn khởi kiện ngày 12/11/2024, quá trình tố tụng giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn B1 và đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Huỳnh Trần Toàn T trình bày:

1. Quan hệ tiền vay:

  • - Ngày 11/5/2020, Ngân hàng TMCP Đ (B1) - Chi nhánh M (B1) ký kết với vợ chồng ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H (Bên vay) “Hợp đồng tín dụng” số 01/2020/9332255/HĐTDtrong đó số tiền cho vợ chồng ông K và bà H vay là 5.000.000.000 đồng, mục đích vay là hoàn vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và nhà ở, thời hạn vay là 240 tháng. B1 đã giải ngân cho Bên vay với tổng số tiền là 5.000.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 21/10/2024, Bên vay đã thanh toán cho B1 số tiền 2.509.094.352 đồng, trong đó nợ gốc là 898.700.000 đồng và nợ lãi là 1.610.394.352 đồng.
  • - Ngày 26/01/2022, B1 ký kết với vợ chồng ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N (Bên vay) “Hợp đồng tín dụng” số 01/2022/8148498/HĐTD, trong đó số tiền cho vợ chồng ông Á và bà N vay là 4.000.000.000 đồng, mục đích vay là thanh toán chi phí xây dựng nhà, thời hạn vay là 240 tháng. B1 đã giải ngân cho ông Á và bà N số tiền 4.000.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 21/10/2024, Bên vay đã thanh toán cho B1 1.076.640.528 đồng, trong đó tiền gốc là 400.800.000 đông, tiền lãi là 675.840.528 đồng.
  • - Ngày 08/8/2022, B1 ký kết với vợ chồng ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N (Bên vay) “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng, trong đó số tiền cho vợ chồng ông Á và bà N vay là 800.000.000 đồng, mục đích vay là tiêu dùng phục vụ đời sống, thời hạn 05 năm. B1 đã giải ngân cho ông Á và bà N số tiền 800.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 09/01/2024 B vay đã quá hạn thẻ tín dụng cho phép theo quy định của B1 nên B1 đã chuyển hạn mức thẻ tín dụng sang món vay. Tính đến hết ngày 21/10/2024, Bên vay chưa thanh toán cho B1 nợ gốc và lãi khoản vay thẻ tín dụng chuyển đổi sang món vay trên CSR.
  • - Ngày 31/5/2023, B1 ký kết với vợ chồng ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H “Hợp đồng tín dụng” số 01/2023/9332255/HĐTD, trong đó số tiền cho vợ chồng ông K và bà H vay là 4.700.000.000 đồng, mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh trái cây, thời gian vay là 11 tháng. B1 đã giải ngân cho Bên vay với tổng số tiền là 4.700.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 21/10/2024, Bên vay đã thanh toán cho B1 số tiền 254.958.904 đồng, trong đó nợ lãi là 254.958.904 đồng.
  • - Ngày 06/9/2023, B1 ký kết với vợ chồng ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N (Bên vay) “Hợp đồng tín dụng” số 02/2023/8148498/HĐTD, trong đó số tiền cho vợ chồng ông Á và bà N vay là 1.000.000.000 đồng, mục đích vay là bổ sung vốn chăm sóc vườn cây ăn trái, thời hạn vay là 11 tháng. B1 đã giải ngân cho ông Á và bà N số tiền 1.000.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 21/10/2024, Bên vay đã thanh toán cho B1 28.847.598 đồng, trong đó tiền lãi là 28.847.598 đồng.
  • - Ngày 23/6/2023, B1 ký kết với vợ chồng ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N (Bên vay) “Hợp đồng tín dụng” số 01/2023/8148498/HĐTD, trong đó số tiền cho vợ chồng ông Á và bà N vay là 1.000.000.000 đồng, mục đích vay là bổ sung vốn chăm sóc vườn cây ăn trái, thời hạn vay là 11 tháng. B1 đã giải ngân cho ông Á và bà N số tiền 1.000.000.000 đồng. Tính đến hết ngày 21/10/2024, Bên vay đã thanh toán cho B1 48.364.142 đồng, trong đó tiền lãi là 48.364.142 đồng.

2. Quan hệ bảo đảm tiền vay:

Để bảo đảm cho các khoản vay của vợ chồng ông K và bà H, ông Á và bà N đã thế chấp các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các hợp đồng thế chấp sau:

  • “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01546, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2022/8148498/SĐBS ký ngày 25/01/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01102, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 02/2022/8148498/SĐBS ký ngày 28/10/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 11404, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2023/3586353/SĐBS ký ngày 30/8/2023 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05122, quyển số 08 TP/CC - SCC/HĐGD, cụ thể tài sản thế chấp như sau: Quyền sử dụng đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai trên phần đất có diện tích 20.132 m² thuộc các thửa đất số 108, 18, 24 (do sai sót nên thửa 18 và 24 đã thành thửa 117), 181, 192, 262, 263, tờ bản đồ số 10, 19, 20 tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 289386, số vào sổ cấp GCN: CS 00177 do UBND huyện B (nay là UBND huyện D) cấp ngày 10/4/1997 đứng tên hộ ông Võ Văn Á và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 470694, số vào sổ cấp GCN: CS 07954 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 14/4/2023 đứng tên ông Võ Văn Á.
  • “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 02/2020/9332255/HĐTC ký ngày 12/7/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 02782, quyển số: 01 TP/CC - SCC/HĐGD vào ngày 17/7/2020, cụ thể tài sản thế chấp như sau: Quyền sử dụng đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai trên phần đất có diện tích 4.195,1 m² thuộc thửa đất số 1376, tờ bản đồ số 42 tọa lạc tại ấp X, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 157644, số vào sổ cấp GCN: CS 05019 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 30/6/2020 đứng tên ông Võ Hữu K và phần đất có diện tích 2860,7 m² thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 252070, số vào sổ cấp GCN: CS 04 563 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 24/10/2019 đứng tên ông Võ Hữu K.

Đến ngày 01/12/2020, giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H thỏa thuận cho ông K và bà H được rút lại tài sản thế chấp theo giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 157644, số vào sổ cấp GCN: CS 05019 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 30/6/2020 đứng tên ông Võ Hữu K.

  • “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 04541, quyển số: 01TP/CC - SCC/HĐGD và “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2021/8148498/SĐBS ký ngày 12/7/2021 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05630, quyển số: 02TP/CC - SCC/HĐGD, cụ thể tài sản thế chấp như sau: Quyền sử dụng đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai trên phần đất có diện tích 8.726,5 m² thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 132851, số vào sổ cấp GCN: CS 04018 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 25/6/2019 đứng tên ông Võ Hữu K.

3. Vi phạm của Bên vay và nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:

Trong quá trình sử dụng vốn, Bên vay đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ tiền lãi và tiền gốc vay đối với B1 theo đúng thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết. Đến nay, B1 đã chuyển khoản vay sang nợ quá hạn theo đúng quy định. Do Bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của B1 mà đại diện là B1. Đồng thời, hiện Bên vay không có thiện chí trả nợ. Vì vậy, B1 đề nghị TAND huyện Dầu Tiếng xem xét giải quyết các vấn đề sau đây:

  • * Buộc ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi vay phát sinh cho B1 mà đại diện B1 tính đến hết ngày 18/6/2025 với tổng số tiền là 17.984.245.334 đồng đồng, cụ thể như sau:
    • - “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2020/9332255/HĐTD ký ngày 11/5/2020, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 4.848.165.259 đồng, trong đó nợ gốc là 4.101.300.000 đồng và nợ lãi là 746.865.259 đồng.
    • - “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2022/8148498/HĐTD ký ngày 26/01/2022, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 4.080.796.178đồng, trong đó nợ gốc là 3.599.200.000 đồng và nợ lãi là 481.596.178đồng.
    • - “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng ký ngày 08/8/2022, quá hạn chuyển qua chương trình CSR ngày 10/01/2024, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.032.272.786, trong đó nợ gốc là 797.004.706đồng và nợ lãi là 235.268.080.
    • - “Hợp đồng tín dụng” 01/2023/9332255/HĐTD ký ngày 31/5/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 5.632.982.260 đồng, trong đó nợ gốc là 4.700.000.000 đồng và nợ lãi là 932.982.260 đồng.
    • - “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2023/8148498/HĐTD ký ngày 23/6/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.206.612.327đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 206.612.327đồng.
    • - “Hợp đồng tín dụng” số: 02/2023/8148498/HĐTD ký ngày 06/9/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.183.416.524đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 183.416.524.
  • * Buộc ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay theo lãi suất của theo các hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị vay vốn về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng đã ký kết nêu trên.
  • * Trường hợp ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì B1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản bảo đảm là các quyền sử dụng đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai trên các phần đất:
    • - Phần đất thuộc quyền sử dụng thửa đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai thuộc các thửa đất số 108, 117, 181, 192 tờ bản đồ số 10, 19, 20 tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 289386, số vào sổ cấp GCN: CS 00177 do UBND huyện B (nay là UBND huyện D) cấp ngày 10/4/1997 đứng tên hộ ông Võ Văn Á; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 470694, số vào sổ cấp GCN: CS 07954 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 14/4/2023 đứng tên ông Võ Văn Á theo các “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01546, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020" giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2022/8148498/SĐBS ký ngày 25/01/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01102, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 02/2022/8148498/SĐBS ký ngày 28/10/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 11404, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2023/3586353/SĐBS ký ngày 30/8/2023 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05122, quyển số 08 TP/CC - SCC/HĐGD.
    • - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 132851, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 04018 do Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D thừa ủy quyền Giám đốc Sở T cấp ngày 25/6/2019 đứng tên ông Võ Hữu K theo “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 04541, quyển số: 01TP/CC - SCC/HĐGD và “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2021/8148498/SĐBS ký ngày 12/7/2021 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05630, quyển số: 02TP/CC - SCC/HĐGD.
    • - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 252070, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 04563 do Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D thừa ủy quyền Giám đốc Sở T cấp ngày 24/10/2019 đứng tên ông Võ Hữu K theo “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 02/2020/9332255/HĐTC ký ngày 17/7/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 02782, quyển số: 01 TP/CC - SCC/HĐGD.
  • * Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của B1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho B1.

Chứng cứ nguyên đơn B1 cung cấp: Đơn khởi kiện ngày 12/11/2024 của B1 (bản gốc); Phiếu gửi EMS (bản sao); Giấy phép thành lập và hoạt động (bản sao); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (bản sao); Điều lệ B1 (bản sao); Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số 1166/QĐ-NHNN ngày 30/5/2018 (bản sao); Quyết định về việc bổ nhiệm Tổng Giám đốc số 389/QĐ-BIDV ngày 29/4/2022 (bản sao); Công văn số 4090/BIDV-TCNS ngày 04/7/2024 (bản sao); Căn cước công dân mang tên Nguyễn Thị Thanh H1, ông Huỳnh Trần Toàn T, ông Đinh Phượng T1 (bản sao); Quyết định về việc điều động, bổ nhiệm cán bộ số 1163/QĐ-BIDV ngày 29/11/2019 (bản sao); Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 (bản sao); Thông báo về việc thay đổi địa chỉ và mẫu dấu của B1 - Chi nhánh M số 261-TB1DV.MP ngày 17/6/2024 (bản chính); Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 792/QĐ-BIDV.MP ngày 12/11/2024 (bản chính); Giấy ủy quyền số 769/GUQ-BIDV.MP ngày 12/11/2024 (bản gốc); Giấy đề nghị vay vốn (bản sao); Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh doanh (bản sao); Hợp đồng tín dụng (bản sao); Hợp đồng thế chấp bất động sản (bản sao); Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp (bản sao); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trang bổ sung giấy chứng nhận (bản sao); Căn cước công dân mang tên bà Dương Thị H, ông Võ Hữu K (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); Sổ hộ khẩu (bản sao); Liệt kê giao dịch khoản vay của khách hàng vợ chồng ông Võ Hữu K - bà Dương Thị H (bản sao); Sao kê tài khoản tiền vay (bản sao); Biên bản làm việc (bản sao); Đơn yêu cầu không thực hiện thủ tục hòa giải theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 12/11/2024 (bản gốc); Bản tự khai ngày 12/11/2024 của B1 (bản gốc); Bản tự khai ngày 19/3/2025, ngày 02/4/2025, ngày 23/4/2025 và ngày 18/6/2025 của ông T.

* Quá trình tố tụng, bị đơn ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á, bà Đặng Thị N cùng người đại diện hợp pháp ông Võ Hữu K1 trình bày trình bày:

Về nội dung vụ án bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N cùng người đại diện hợp pháp ông K1 xác định, do có nhu cầu cần tiền đầu tư làm ăn, sửa sang nhà cửa nên các bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N với B1 có ký các hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp bất động sản như đại diện nguyên đơn trình bày.

Quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng, do việc đầu tư kinh doanh của gia đình gặp khó khăn nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho B1 mà đại diện là B1. Nay, nguyên đơn B1 khởi kiện số tiền nợ tín dụng còn thiếu thì các bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N thống nhất số nợ như phía B1 đã trình bày. Tuy nhiên, do hiện nay kinh tế khó khăn nên các bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N đề nghị B1 cho thời gian để trả nợ.

- Chứng cứ bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N cung cấp: Các “Hợp đồng ủy quyền” các số công chứng 953, 954, 955, 956 quyển số 01/2025_TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày 04/3/2025 giữa bà H với ông K1 và giữa bà N với ông K1 (bản gốc); Bản tự khai của ông K ngày 26/02/2025 (bản gốc); Bản tự khai của ông Á và bà N ngày 21/01/2025, ngày 12/02/2025 (bản gốc); Biên bản lấy lời khai đối với ông K ngày 25/02/2025 (bản gốc); Biên bản lấy lời khai đối với ông Á và bà N ngày 25/02/2025.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ, hòa giải, xét xử đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp nguyên đơn B1 là ông Huỳnh Trần Toàn T có mặt. Bị đơn ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á, bà Đặng Thị N cùng người đại diện hợp pháp của bà H và bà N là ông Võ Hữu K1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N cùng người đại diện hợp pháp của bà H và bà N là ông K1 theo quy định. Quan hệ pháp luật tranh chấp “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Về thủ tục tố tụng, không kiến nghị bổ sung hay khắc phục. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của B1 theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ. Sau khi nghe lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định,

  1. Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông T có mặt. Bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N cùng người đại diện hợp pháp của bà H và bà N là ông K1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt bị đơn ông K, bà H, ông Á, bà N cùng người đại diện hợp pháp của bà H và bà N là ông K1 theo quy định.
  2. Quá trình tố tụng, nguyên đơn B1 xác định yêu cầu khởi kiện là: Buộc ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi vay phát sinh cho B1 mà đại diện B1 đã ký kết theo các “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2020/9332255/HĐTD ký ngày 11/5/2020, “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2022/8148498/HĐTD ký ngày 26/01/2022, “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng ký ngày 08/8/2022, “Hợp đồng tín dụng” 01/2023/9332255/HĐTD ký ngày 31/5/2023, “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2023/8148498/HĐTD ký ngày 23/6/2023, “Hợp đồng tín dụng” số: 02/2023/8148498/HĐTD ký ngày 06/9/2023. Xét thấy, bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N có nơi cư trú tại ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Quan hệ pháp luật là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ông T có mặt; bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N vắng mặt nên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
  3. Tại phiên tòa, nguyên đơn B1 thống nhất với các Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 04/3/2025 và ngày 13/3/2025 do Tòa án lập và đề nghị Tòa án căn cứ vào các kết quả nêu trên để giải quyết vụ án, ý kiến của nguyên đơn là phù hợp nên ghi nhận.
  4. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    • [4.1] Đối với yêu cầu về việc buộc các bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi vay phát sinh tính đến hết ngày 18/6/2025 với tổng số tiền là 17.984.245.334 đồng:
    • Xem xét nội dung được các bên thỏa thuận trong các “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2020/9332255/HĐTD ký ngày 11/5/2020, “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2022/8148498/HĐTD ký ngày 26/01/2022, “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng ký ngày 08/8/2022, “Hợp đồng tín dụng” 01/2023/9332255/HĐTD ký ngày 31/5/2023, “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2023/8148498/HĐTD ký ngày 23/6/2023, “Hợp đồng tín dụng” số: 02/2023/8148498/HĐTD ký ngày 06/9/2023 thì các bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N đã vi phạm thời hạn thanh toán tín dụng và hiện đã bị nguyên đơn B1 chuyển sang nợ quá hạn. Do đó, nguyên đơn B1 có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt việc cho vay và thu hồi nợ.

      Căn cứ vào ý kiến của các bị đơn ông K, ông Á và bà N thể hiện tại Bản tự khai của ông K ngày 26/02/2025; Bản tự khai của ông Á và bà N ngày 21/01/2025, ngày 12/02/2025; Biên bản lấy lời khai đối với ông K ngày 25/02/2025 (bản gốc); Biên bản lấy lời khai đối với ông Á và bà N ngày 25/02/2025, theo đó các bị đơn ông K, ông Á và bà N thống nhất có ký kết với B1 theo hợp đồng tín dụng mà nguyên đơn B1 đã cung cấp. Các bị đơn ông K, ông Á và bà N thống nhất số tiền vay còn thiếu theo đơn khởi kiện ngày 12/11/2024 của B1. Việc thống nhất ý kiến của phía nguyên đơn B1 và các bị đơn ông K, ông Á và bà N là tình tiết, sự việc không cần phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

      Theo quy định tại các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Quy định các Điều 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi bổ sung năm 2017 và các Điều 100, 103, 107 của Luật các tổ chức tín dụngnăm 2024, đến thời điểm xét xử, không có căn cứ nào xác định các bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N đã thanh toán toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 18/6/2025 là 17.984.245.334 đồng đối với các hợp đồng tín dụng nêu trên. Do đó, yêu cầu khởi kiện của B1 là có căn cứ nên được chấp nhận, cụ thể:

      • - “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2020/9332255/HĐTD ký ngày 11/5/2020, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 4.848.165.259 đồng, trong đó nợ gốc là 4.101.300.000 đồng và nợ lãi là 746.865.259 đồng.
      • - “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2022/8148498/HĐTD ký ngày 26/01/2022, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 4.080.796.178đồng, trong đó nợ gốc là 3.599.200.000 đồng và nợ lãi là 481.596.178đồng.
      • - “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng ký ngày 08/8/2022, quá hạn chuyển qua chương trình CSR ngày 10/01/2024, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.032.272.786, trong đó nợ gốc là 797.004.706đồng và nợ lãi là 235.268.080.
      • - “Hợp đồng tín dụng” 01/2023/9332255/HĐTD ký ngày 31/5/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 5.632.982.260 đồng, trong đó nợ gốc là 4.700.000.000 đồng và nợ lãi là 932.982.260 đồng.
      • - “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2023/8148498/HĐTD ký ngày 23/6/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.206.612.327đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 206.612.327đồng.
      • - “Hợp đồng tín dụng” số: 02/2023/8148498/HĐTD ký ngày 06/9/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.183.416.524đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 183.416.524.
    • [4.2] Đối với yêu cầu về việc B1 được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi các bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N thanh toán xong toàn bộ khoản nợ:
    • Theo quy định tại các “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2020/9332255/HĐTD ký ngày 11/5/2020, “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2022/8148498/HĐTD ký ngày 26/01/2022, “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng ký ngày 08/8/2022, “Hợp đồng tín dụng” 01/2023/9332255/HĐTD ký ngày 31/5/2023, “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2023/8148498/HĐTD ký ngày 23/6/2023, “Hợp đồng tín dụng” số: 02/2023/8148498/HĐTD ký ngày 06/9/2023 cũng như thỏa thuận về điều khoản và điều kiện vay đính kèm theo các hợp đồng được ký kết thì các bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N phải có trách nhiệm thanh toán tiền lãi suất phát sinh cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ theo thỏa thuận. Do đó, yêu cầu khởi kiện của B1 là có căn cứ nên được chấp nhận.

    • [4.3] Đối với yêu cầu về việc B1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thi hành án:
    • Căn cứ các điều khoản thỏa thuận trong các hợp đồng thế chấp bất động sản cũng như các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản phía nguyên đơn B1 cung cấp, thì tài sản đảm bảo cho khoản vay là: Các quyền sử dụng đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai trên các phần đất đều là tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay cho B1:

      • - Phần đất thuộc quyền sử dụng thửa đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai thuộc các thửa đất số 108, 117, 181, 192 tờ bản đồ số 10, 19, 20 tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 289386, số vào sổ cấp GCN: CS 00177 do UBND huyện B (nay là UBND huyện D) cấp ngày 10/4/1997 đứng tên hộ ông Võ Văn Á; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 470694, số vào sổ cấp GCN: CS 07954 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 14/4/2023 đứng tên ông Võ Văn Á theo các “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01546, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020" giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2022/8148498/SĐBS ký ngày 25/01/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01102, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 02/2022/8148498/SĐBS ký ngày 28/10/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 11404, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2023/3586353/SĐBS ký ngày 30/8/2023 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05122, quyển số 08 TP/CC - SCC/HĐGD.
      • - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 132851, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 04018 do Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D thừa ủy quyền Giám đốc Sở T cấp ngày 25/6/2019 đứng tên ông Võ Hữu K theo “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 04541, quyển số: 01TP/CC - SCC/HĐGD và “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2021/8148498/SĐBS ký ngày 12/7/2021 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05630, quyển số: 02TP/CC - SCC/HĐGD.
      • - Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 252070, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 04563 do Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D thừa ủy quyền Giám đốc Sở T cấp ngày 24/10/2019 đứng tên ông Võ Hữu K theo “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 02/2020/9332255/HĐTC ký ngày 17/7/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 02782, quyển số: 01 TP/CC - SCC/HĐGD.

      Việc thế chấp đã được các bên đã thực hiện đúng thủ tục thế chấp tài sản nên trong trường hợp ông K, bà H, ông Á và bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho B1, thì B1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm theo quy định các Điều 299, 301, 317, 319, 320, 323, 327 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    • [4.4] Đối với yêu cầu về việc trong trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông K, bà H, ông Á và bà N tại B1:
    • Trong trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông K, bà H, ông Á và bà N tại B1 mà không đủ để thanh toán hết nợ thì ông K, bà H, ông Á và bà N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho B1, yêu cầu này là phù hợp với quy định tại các Điều 466, 470 của của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.

  5. Các bị đơn ông K, bà H, ông Á và bà N cùng người đại diện hợp pháp của bà H và bà N là ông K1 vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét ý kiến của phía bị đơn.
  6. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần thủ tục tố tụng, người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp cũng như nội dung đề nghị giải quyết là phù hợp pháp luật.
  7. Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản tranh chấp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) các ông K, bà H, ông Á và bà N phải chịu toàn bộ chi phí. Do B1 đã tạm ứng xong nên các ông K, bà H, ông Á và bà N phải nộp số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) để hoàn trả cho B1 theo quy định.
  8. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Á và bà N thuộc trường hợp người cao tuổi (Điều 2 Luật Người cao tuổi) và có thể được xem xét miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng ông Á và bà N không có đơn đề nghị nên theo hướng dẫn tại Công văn số 89/TANDTC-PC ngày 30/6/2020 của Tòa án nhân dân tối cao thì ông Á và bà N vẫn phải chịu theo quy định. Do đó, ông K, bà H, ông Á và bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ các Điều 317, 319, 320, 327, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ các Điều 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụngnăm 2010;
  • - Căn cứ các Điều 100, 103, 107 của Luật các tổ chức tín dụngnăm 2024;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) đối với ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N.

  1. Buộc ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi vay phát sinh cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) mà đại diện là B1 tính đến hết ngày 18/6/2025 với tổng số tiền là 17.984.245.334 đồng (mười bảy tỷ chín trăm tám mươi bốn triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng), cụ thể như sau:
    1. “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2020/9332255/HĐTD ký ngày 11/5/2020, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 4.848.165.259 đồng, trong đó nợ gốc là 4.101.300.000 đồng và nợ lãi là 746.865.259 đồng.
    2. “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2022/8148498/HĐTD ký ngày 26/01/2022, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 4.080.796.178đồng, trong đó nợ gốc là 3.599.200.000 đồng và nợ lãi là 481.596.178đồng.
    3. “Giấy đề nghị vay vốn” về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng ký ngày 08/8/2022, quá hạn chuyển qua chương trình CSR ngày 10/01/2024, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.032.272.786, trong đó nợ gốc là 797.004.706đồng và nợ lãi là 235.268.080.
    4. “Hợp đồng tín dụng” 01/2023/9332255/HĐTD ký ngày 31/5/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 5.632.982.260 đồng, trong đó nợ gốc là 4.700.000.000 đồng và nợ lãi là 932.982.260 đồng.
    5. “Hợp đồng tín dụng” số: 01/2023/8148498/HĐTD ký ngày 23/6/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.206.612.327đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 206.612.327đồng.
    6. “Hợp đồng tín dụng” số: 02/2023/8148498/HĐTD ký ngày 06/9/2023, tạm tính đến ngày 18/6/2025 với tổng cộng là 1.183.416.524đồng, trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng và nợ lãi là 183.416.524.
  2. Buộc ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay theo lãi suất của theo các hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị vay vốn về cấp hạn mức thẻ tín dụng tiêu dùng đã ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) mà đại diện là B1 nêu trên.
  3. Trường hợp ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản bảo đảm là các quyền sử dụng đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai trên các phần đất:
    1. Phần đất thuộc quyền sử dụng thửa đất và tất cả các tài sản gắn liền với đất đã, đang và sẽ hình thành trong tương lai thuộc các thửa đất số 108, 117, 181, 192 tờ bản đồ số 10, 19, 20 tọa lạc tại ấp C, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 289386, số vào sổ cấp GCN: CS 00177 do UBND huyện B (nay là UBND huyện D) cấp ngày 10/4/1997 đứng tên hộ ông Võ Văn Á; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 470694, số vào sổ cấp GCN: CS 07954 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B (CNVPĐKĐĐ huyện D thừa ủy quyền) cấp ngày 14/4/2023 đứng tên ông Võ Văn Á theo các: “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01546, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2022/8148498/SĐBS ký ngày 25/01/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 01102, quyển số 01 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 02/2022/8148498/SĐBS ký ngày 28/10/2022 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 11404, quyển số 04 TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/8148498/HĐTC ký ngày 11/5/2020” giữa B1 với ông Võ Văn Á và Đặng Thị N số 01/2023/3586353/SĐBS ký ngày 30/8/2023 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05122, quyển số 08 TP/CC - SCC/HĐGD.
    2. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 40, tờ bản đồ số 18 tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 132851, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 04018 do Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D thừa ủy quyền Giám đốc Sở T cấp ngày 25/6/2019 đứng tên ông Võ Hữu K theo “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 04541, quyển số: 01TP/CC - SCC/HĐGD; “Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/9332255/HĐTC ký ngày 13/10/2020” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 01/2021/8148498/SĐBS ký ngày 12/7/2021 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 05630, quyển số: 02TP/CC - SCC/HĐGD.
    3. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 39, tờ bản đồ số 02 tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 252070, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 04563 do Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D thừa ủy quyền Giám đốc Sở T cấp ngày 24/10/2019 đứng tên ông Võ Hữu K theo “Hợp đồng thế chấp bất động sản” giữa B1 với ông Võ Hữu K và bà Dương Thị H số 02/2020/9332255/HĐTC ký ngày 17/7/2020 tại Văn phòng C (nay là Văn phòng C1), số công chứng 02782, quyển số: 01 TP/CC - SCC/HĐGD.
  4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1). Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1).
  5. Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản tranh chấp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) các ông K, bà H, ông Á và bà N phải chịu toàn bộ chi phí. Do Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) đã tạm ứng xong nên các ông K, bà H, ông Á và bà N phải nộp số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) để hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) theo quy định.
  6. Án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Buộc ông Võ Hữu K, bà Dương Thị H, ông Võ Văn Á và bà Đặng Thị N phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 125.984.245 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi lăm đồng).
    2. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B1) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 116.357.610 đồng (một trăm mười sáu triệu ba trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm mười đồng) theo hai biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007143 và số 0007144 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
  7. Quyền kháng cáo:
    1. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 18/6/2025).
    2. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
  8. Quyền yêu cầu thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND huyện Dầu Tiếng;
  • - CCTHA DS huyện Dầu Tiếng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Đồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/DS-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 87/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger