Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bản án số: 87/2025/DS-ST

Ngày: 14-3-2025

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Anh Ngọc
  2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 644/2024/DSST ngày 02/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2025/QĐXXST-DS ngày 20/01/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 120/2025/QĐ-HPT ngày 19/02/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S (tên gọi cũ Ngân hàng TMCP Đ),

Địa chỉ trụ sở chính: A P, Phường C, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh,

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Trần Lan A, sinh năm 1988,

(Theo Giấy uỷ quyền số 0924/QĐ.UQ-ACO ngày 11/7/2024);

2. Bị đơn: Ông Vũ Khánh N, sinh năm 1982,

Địa chỉ thường trú: 4 N, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà Lan A có đơn xin xét xử vắng mặt, ông N vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10/7/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 do bà Huỳnh Trần Lan A là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông Vũ Khánh N và Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 (gọi tắt là Ngân hàng) ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01153011/0136333201T22028, ngày 30/9/2022. Theo đó, Ngân hàng đã cấp tín dụng cho ông N số tiền 45.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, từ 30/9/2022 đến 30/9/2024, trả góp hàng tháng số tiền 2.200.000 đồng, kỳ cuối cùng trả 2.050.000 đồng, lãi suất trong hạn dư nợ ban đầu là 8,5%/năm. Tổng số tiền gốc và lãi ông N có trách nhiệm thanh toán theo hợp đồng là 52.650.000 đồng (trong đó gồm: nợ gốc 45.000.000 đồng, tiền lãi 7.650.000 đồng).

Sau khi được cấp tín dụng, đến ngày 30/11/2023, ông N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 28.600.000 đồng (gồm: nợ gốc 22.633.000 đồng, tiền lãi trong hạn 5.967.000 đồng), còn nợ số tiền gốc là 22.367.000 đồng.

Từ ngày 30/11/2023, ông N ngưng thanh toán nợ nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu 22.367.000 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn 12,75%/tháng (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).

Nay, Ngân hàng yêu cầu ông N trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 14/3/2025 là 26.515.526 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 22.367.000 đồng; lãi trong hạn: 1.683.000 đồng, lãi quá hạn: 2.465.526 đồng.

Đồng thời ông N có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 15/3/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Vũ Khánh N đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như Giấy triệu tập; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông N đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung thêm tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử.

Bị đơn ông Vũ Khánh N vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  • [1] Về thủ tục tố tụng:
    • [1.1] Về quan hệ tranh chấp:

Nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 yêu cầu bị đơn ông Vũ Khánh N thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  • [1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Vũ Khánh N có nơi cư trú tại nhà số D N, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 có công văn số 4224/CV-ACO ngày 19/11/2024 về việc lựa chọn thẩm quyền giải quyết vụ án, theo đó Nguyên đơn xác nhận chọn Tòa án giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • [1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:

Nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 có người đại diện theo ủy quyền bà Huỳnh Trần Lan A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

Bị đơn ông Vũ Khánh N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông N đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan.

Do đó, căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

  • [2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    • [2.1] Về yêu cầu bị đơn ông Vũ Khánh N thanh toán số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01153011/0136333201T22028, ngày 30/9/2022, tính từ ngày vi phạm 30/11/2023 đến ngày 14/3/2025 là 26.515.526 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Do bị đơn ông Vũ Khánh N không có văn bản trình bày có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét thấy, ông N và Ngân hàng có ký kết với nhau Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01153011/0136333201T22028, ngày 30/9/2022, theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp tín dụng cho ông N số tiền 45.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng, từ 30/9/2022 đến 30/9/2024, trả góp hàng tháng số tiền 2.200.000 đồng, kỳ cuối cùng trả 2.050.000 đồng, lãi suất trong hạn dư nợ ban đầu là 8,5%/năm.

Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi được cấp tín dụng, đến ngày 30/11/2023, ông N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 28.600.000 đồng (gồm: nợ gốc 22.633.000 đồng, tiền lãi trong hạn 5.967.000 đồng), còn nợ số tiền gốc là 22.367.000 đồng thì ngưng không thanh toán, nên Ngân hàng đã áp dụng lãi suất quá hạn là 12,75%/năm trên nợ gốc là phù hợp theo quy định tại mục 2.2 Điều 1 của Điều khoản điều kiện cấp tín dụng.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông Vũ Khánh N thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 14/3/2025 là 26.515.526 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 22.367.000 đồng; lãi trong hạn: 1.683.000 đồng, lãi quá hạn: 2.465.526 đồng; thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.

  • [2.2] Về yêu cầu ông Vũ Khánh N còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01153011/0136333201T22028, ngày 30/9/2022, tính kể từ ngày 15/3/2025 cho đến ngày ông Vũ Khánh N trả hết nợ gốc là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • [3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Vũ Khánh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

H lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S1.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng:

  • Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S1.
  2. Buộc ông Vũ Khánh N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 tổng số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01153011/0136333201T22028, ngày 30/9/2022, tính từ ngày vi phạm 30/11/2023 đến ngày 14/3/2025 là 26.515.526 (hai mươi sáu triệu năm trăm mười lăm ngàn năm trăm hia mươi sáu) đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 22.367.000 đồng; lãi trong hạn: 1.683.000 đồng, lãi quá hạn: 2.465.526 đồng

    Kể từ ngày 15/3/2025 cho đến thi hành án xong, ông Vũ Khánh N còn phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH Một thành viên S1 khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại theo Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 01153011/0136333201T22028, ngày 30/9/2022.

    - Thời hạn và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Bị đơn ông Vũ Khánh N phải chịu số tiền là 1.325.776 (một triệu ba trăm hai mươi ngàn bảy trăm bảy mươi sáu) đồng.

    H lại cho nguyên đơn Ngân hàng TNHH Một thành viên S (tên gọi cũ là Ngân hàng TMCP Đ) số tiền tạm ứng án phí 617.160 (sáu trăm mười bảy ngàn một trăm sáu mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040248 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, TP ..

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  5. Quyền kháng cáo:
  6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Các đương sự ;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Ngọc Nữ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2025/DS-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 87/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger