|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 87/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24/09/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị D
- Bà Đỗ Thị Lệ H
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.
Ngày 24 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 227/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 06 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 668/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Cẩm V, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ liên hệ: 303 khu V, phường A, quận N, thành phố C.
-Bị đơn: Ông Đoàn Hồng T, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ liên hệ: 303 khu V, phường A, quận N, thành phố C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/04/2024 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Đặng Thị Cẩm V trình bày: bà và ông T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, bà V khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T.
Về con chung: có 01 con chung: Đoàn Đặng Cẩm T1 (nữ), sinh ngày: 30/07/2009. Bà V yêu cầu được nuôi con chung, bà V yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng).
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn: Ông Đoàn Hồng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Đặng Thị Cẩm V và ông Đoàn Hồng T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà V khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Hồng T có nơi cư trú tại: C khu V, phường A, quận N, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Cẩm V và ông Đoàn Hồng T sống chung có đăng ký kết hôn năm 2009. Nguyên nhân bà V yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn trong tính cách, bà V không còn tình cảm với ông T. Ông T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này thể hiện ông T không có ý định hàn gắn tình cảm gia đình. Do đó yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về con chung: Ông bà có 01 con chung: Đoàn Đặng Cẩm T1 (nữ), sinh ngày: 30/07/2009. Bà V yêu cầu được nuôi cháu Cẩm T1, bà V yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Xét thấy, nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc con chung, bị đơn từ chối tham gia giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về vấn đề con chung, cháu Cẩm T1 có nguyện vọng được sống với mẹ nên giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.
Về yêu cầu cấp dưỡng: Cấp dưỡng nuôi con chung là quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ để đảm bảo cho các con có điều kiện sống ổn định. Bị đơn là người không trực tiếp nuôi con chung nên phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Cháu Cẩm T1 đang ở độ tuổi trưởng thành cần đảm bảo nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống nên nguyên đơn yêu cầu cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: bà V trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Đặng Thị Cẩm V phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm. Bị đơn ông Đoàn Hồng T phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào:
- - khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị Cẩm V.
- - Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị Cẩm V được ly hôn với ông Đoàn Hồng T.
- - Về con chung: Giao con chung: Đoàn Đặng Cẩm T1 (nữ), sinh ngày: 30/07/2009 cho bà Đặng Thị Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đoàn Hồng T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Giành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông T không ai được quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung và nợ chung: bà Đặng Thị Cẩm V trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Đặng Thị Cẩm V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 1303 ngày 14/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K thành án phí nguyên đơn phải nộp. Bị đơn ông Đoàn Hồng T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |
Bản án số 87/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 87/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
