Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

Bản án số: 87 /2021/HS-ST
Ngày 25/6/2021
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Hồng Chiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Danh Long và ông Trần Khắc Viện

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Bà Hà Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 (sáu) năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 93/2020/TLST-HS ngày 14/9/2020 đối với các bị cáo:

1. Phí Văn P, sinh ngày 01/8/1988 tại huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; Dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 09/12; con ông Phí Văn Th, sinh năm 1955 và bà Hoàng Thị H, sinh năm 1960; anh chị em ruột: Có 03 người, bị cáo là con thứ ba; Vợ: Âu Thị T, sinh năm 1991 (Đã ly hôn); con: Có 01 con sinh năm 2008; tiền sự: Không.

Tiền án:

  • Bản án số 79/2012/HSPT ngày 07/3/2012 của TAND tỉnh Đăk Lak, xử phạt Phí Văn P. 03 năm tù về tội Cướp giật tài sản. Ngày 25/11/2013, P. đã nộp xong phần án phí. Ngày 06/02/2014, P. chấp hành xong hình phạt tù.
  • Bản án số 137/2015/HSST ngày 07/5/2015 của TAND thành phố B. xử phạt Phí Văn P. 01 năm 6 (sáu) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Ngày 14/7/2016, P. chấp hành xong hình phạt tù. Hiện, P. đã nộp xong án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nhưng chưa nộp số tiền truy thu sung công quỹ Nhà nước.
  • Bản án số 47/2017/HSST ngày 18/7/2017 của TAND huyện S. xử phạt 02 năm 3 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Ngày 08/7/2019, P. đã chấp hành xong án phạt tù.
  • Bản án số 35/2020/HSST ngày 13/5/2020 của TAND huyện Y. xử phạt Phí Văn P. 02 năm 9 (chín) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.
  • Bản án số 31/2020/HSST ngày 26/6/2020 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên xử phạt Phí Văn P. 48 tháng tù. Tổng hợp hình phạt tại Bản án số 35/2020/HSST ngày 13/5/2020 của TAND huyện Y, buộc Phí Văn P. chịu hình phạt chung là 06 (sáu) năm 9 (chín) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 31/12/2019.
  • Bản án số 04/2020/HSST ngày 06/11/2020 của TAND huyện C, tỉnh Bắc Kạn xử phạt Phí Văn P. 02 năm 6 (sáu) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tổng hợp hình phạt tại Bản án số 31/2020/HSST ngày 26/6/2020 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, buộc bị cáo phải chịu hình phạt chung của 02 bản án là 09 năm 3 tháng tù.
  • Bản án số 27/2020/HSST ngày 30/11/2020 của TAND huyện Ch, tỉnh Bắc Kạn xử phạt Phí Văn P. 02 năm 6 (sáu) tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.
  • Bản án số 02/2021/HSST ngày 26/01/2021 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên xử phạt 48 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tổng hợp hình phạt tại Bản án số 04/2020/HSST ngày 06/11/2020 của TAND huyện C. và bản án số 27/2020/HSST ngày 30/11/2020 của TAND huyện Ch, tỉnh Bắc Kạn, buộc Phí Văn P. chịu hình phạt chung là 15 (mười lăm) năm 9 (chín) tháng tù.

Bị cáo đang chấp hành án tại Trại giam Q, Cục C10, Bộ Công an.

2. Phạm Văn Q, sinh ngày 10/6/1974 tại huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 04/12; con ông: Phạm Văn T. và bà Nguyễn Thị H. (đều đã chết); anh chị em ruột: Có 06 người, bị cáo là con thứ ba; Vợ: Trần Thị Th, sinh năm 1983; con: Có 02 con, con lớn sinh năm 1988, con nhỏ sinh năm 2001. Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

  • Ngày 31/12/2019, Công an huyện Y. ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi Sử dụng trái phép chất ma túy.
  • Bản án số 35/2020/HSST ngày 13/5/2020 của TAND huyện Y. xử phạt Phạm Văn Q. 01 năm 3 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.

Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú.

3. Vũ Xuân C, sinh ngày 03/4/1994 tại huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Nơi cư trú: Thôn N (nay là Xóm P), xã Ph, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 09/12; con ông Vũ Xuân T, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; anh chị em ruột: Có 03 người, bị cáo là con thứ ba; vợ, con: Chưa có. Tiền án, tiền sự: Không.

Nhân thân:

  • Ngày 27/3/2017, Vũ Xuân C. bị Công an xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên xử phạt hành chính, phạt tiền 1.500.000 đồng về hành vi Trộm cắp tài sản.
  • Bản án số 31/2020/HSST ngày 26/6/2020 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên xử phạt Vũ Xuân C. 26 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Thời hạn tù tính từ ngày 01/01/2020.
  • Bản án số 04/2020/HSST ngày 06/11/2020 của TAND huyện C, tỉnh Bắc Kạn xử phạt Vũ Xuân C. 12 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tổng hợp hình phạt tại Bản án số 31/2020/HSST ngày 26/6/2020 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, buộc bị cáo phải chịu hình phạt chung của 02 bản án là 38 tháng tù.
  • Bản án số 27/2020/HSST ngày 30/11/2020 của TAND huyện Ch, tỉnh Bắc Kạn xử phạt Vũ Xuân C. 12 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản.
  • Bản án số 02/2021/HSST ngày 26/01/2021 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên xử phạt 30 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản. Tổng hợp hình phạt tại Bản án số 04/2020/HSST ngày 06/11/2020 của TAND huyện C. và bản án số 27/2020/HSST ngày 30/11/2020 của TAND huyện Ch, tỉnh Bắc Kạn, buộc Vũ Xuân C. chịu hình phạt chung là 06 (sáu) năm 8 (tám) tháng tù.

Bị cáo đang chấp hành án tại Trại giam S, Cục C10, Bộ Công an.

* Bị hại:

  1. Anh Nông Quang T, sinh năm 2001. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Chị Lê Thị Th, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Thôn K, xã Kh, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

(Đều vắng mặt)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1967. Nơi cư trú: thôn R, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Hiện đang chấp hành án tại trại giam S, cục C10, Bộ công an.
  2. Anh Nghiêm Xuân T, sinh năm 1993. Nơi cư trú: thôn L, xã N, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

(Đều vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trong khoảng thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019, Phí Văn P, Phạm Văn Q. và Vũ Xuân C. đã có hành vi trộm cắp tài sản tại địa bàn huyện S, tỉnh Tuyên Quang như sau:

Lần 1: Khoảng 07 giờ ngày 02/10/2019, Phí Văn P. gọi điện thoại cho Phạm Văn Q. rủ Q. cùng đi trộm cắp tài sản, Q. đồng ý và điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 20C – 105.02 của Q. chở P. đi đến khu vực huyện Sơn Dương để tìm tài sản trộm cắp. Khi đi đến thôn Q, xã T, huyện S, hai người gặp một đám cưới của người dân, P. xuống xe và đi bộ quan sát thấy có 01 xe mô tô hiệu Honda Dream, màu sơn nâu, biển kiểm soát 22S2 – 2218 của anh Nông Quang T. đang dựng gần cửa nhà dân không có người trông coi. P. dùng vam phá khóa chữ T bằng kim loại phá ổ khóa điện rồi điều khiển xe đi đến gần UBND xã Y. thì gặp Q. đang đứng đợi ở lề đường. P. bán cho Hoàng Văn H. giá 6.500.000 đồng. Sau đó H. bán lại xe trên cho Nghiêm Xuân T. giá 8.700.000 đồng.

Lần 2: Khoảng 08 giờ, ngày 08/12/2019, Phí Văn P. rủ Vũ Xuân C. đi đến địa bàn huyện S. để trộm cắp xe mô tô, C. đồng ý và điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 29Z5 – 1404 của P. chở P. đến khu vực chợ KH. thuộc thôn Tr, xã Kh, huyện S tìm tài sản để trộm cắp. Tại đây, P. thấy có 01 xe mô tô hiệu Yamaha Sirius, màu sơn đỏ, đen, biển kiểm soát 22S1 – 7738 của chị Lê Thị Th. dựng ở gần cổng chợ không có người trông coi. P. dùng vam phá khóa hình chữ T phá ổ khóa điện rồi điều khiển xe đi. Khi đi được khoảng 300m thì cả hai gặp Tổ cảnh sát giao thông Công an huyện S. đang tuần tra. Sợ bị phát hiện, P. và C. bỏ xe mô tô trộm cắp ở đó rồi đi về.

Tại Kết luận số 26/KL-HĐĐGTSTTHS ngày 31/3/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện Sơn Dương kết luận: Xe mô tô Honda Dream biển kiểm soát 22S2 – 2218 trị giá 6.195.000 đồng và xe mô tô Yamaha Sirius biển kiểm soát 22S1 – 7738 trị giá 3.560.000 đồng. Tổng giá trị của 02 xe là: 9.755.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Tại phiên tòa, các bị cáo Phí Văn P, Vũ Xuân C, Phạm Văn Q. tiếp tục khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra và cáo trạng truy tố đối với các bị cáo. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận: Trong ngày 02/10/2019 và ngày 08/12/2019, các bị cáo Phí Văn P, Phạm Văn Q. và Vũ Xuân C. đã có hành vi trộm cắp tài sản (xe mô tô) trên địa bàn huyện Sơn Dương với tổng giá trị tài sản bị trộm cắp là 9.755.000 đồng.

[2] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

  • Tình tiết tăng nặng: Bị cáo Phí Văn P. đã nhiều lần bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích, lần phạm tội này thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm. Bị cáo P. còn 02 lần thực hiện hành vi trộm cắp tài sản nên phải chịu tình tiết tăng nặng "phạm tội từ 02 lần trở lên".
  • Tình tiết giảm nhẹ: Các bị cáo Phí Văn P, Vũ Xuân C, Phạm Văn Q. thành khẩn khai báo. Bị cáo Q. có bố đẻ được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng nhì.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào Điều 173 - Bộ luật Hình sự: Tuyên bố: Các bị cáo Phí Văn P, Vũ Xuân C, Phạm Văn Q. phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

2. Xử phạt bị cáo Phí Văn P. 03 (ba) năm tù. Tổng hợp hình phạt 15 (mười lăm) năm 9 (chín) tháng tù của bản án số 02/2021/HSST ngày 26/01/2021 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung cho cả 02 bản án là 18 (mười tám) năm 9 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 31/12/2019.

3. Xử phạt bị cáo Vũ Xuân C. 10 (mười) tháng tù. Tổng hợp hình phạt 06 (sáu) năm 8 (tám) tháng tù của bản án số 02/2021/HSST ngày 26/01/2021 của TAND huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung cho cả 02 bản án là 07 (bẩy) năm 6 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/01/2020.

4. Xử phạt bị cáo Phạm Văn Q. 10 (mười) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày vào trại thi hành án.

5. Về án phí: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh TQ;
- VKS ND tỉnh TQ;
- VKS ND huyện SD;
- Cơ quan CSĐT CA huyện SD;
- Chi cục THADS huyện SD;
- UBND xã Đ, huyện Đ;
- UBND xã P, huyện Đ;
- Bị cáo;
- Lưu HS.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Tạ Hồng Chiến
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 87/2021/HS-ST ngày 25/06/2021 của Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang về trộm cắp tài sản

  • Số bản án: 87/2021/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Trộm cắp tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2021
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các bị cáo Phí Văn P, Vũ Xuân C, Phạm Văn Q. nhiều lần có hành vi trộm cắp tài sản (xe máy) trên dịa bàn huyện S. tỉnh Tuyên Quang, tổng giá trị tài sản bị trộm cắp là 9.755.000 đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger