|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 86/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31/7/2024 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Ánh Tuyết.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Dương Đình Tài và ông Nguyễn Ngọc Tính
-Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Bùi Thị Huyền – Thư ký TAND huyện Cẩm Thuỷ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thuỷ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Nhung – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cẩm Thuỷ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXX-ST, ngày 26 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 21/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị L năm 1983.
Trú tại: Thôn Q, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Vắng mặt. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T năm 1983
Trú tại: Thôn Q, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 12/3/2024 và bản tự khai nguyên đơn chị Quách Thị L1 trình bày: Chị và anh Bùi Văn T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 18/11/2005. Trong quá trình chung sống đã sảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, dẫn đến tình cảm bị rạn nứt. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2012 đến nay, nên chị xin được ly hôn anh T1.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Bùi Kim K, sinh ngày 02/9/2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 22/02/2008. Chị L1 có nguyện vọng được nuôi cả 02 con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Chị Quách Thị L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn T1: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Giấy triệu tập cho anh, nhưng anh vắng mặt không có lý do, không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu câu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Tại biên bản xác minh đối với người thân của anh Bùi Văn T1 là ông Bùi Văn V (Bố đẻ của anh T1). Ông V cho biết: Chị L1 và anh T1 tự nguyện tìm hiểu và kết hôn năm 2005. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung cùng với gia đình được một năm rồi ra ở riêng. Trong quá trình chung sống chị L1 và anh T1 không có mâu thuẫn gì. Đến năm 2009, chị L1 đi xuất khẩu lao động, còn anh T1 đi làm ở Bắc Ninh, từ đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân vì sao ông không biết. Hiện nay, anh T1 đang đi làm việc ở xa, nhưng vẫn thường xuyên về nhà và liên lạc với gia đình. Ông V đã nhận giấy triệu tập, Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác. Ông V cam kết giao lại cho anh T1. Anh T1 đã gọi điện trao đổi đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Thủy: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn được thông báo đầy đủ các văn bản tố tụng của Toà án nhưng không nộp bản tự khai, không có mặt tại các phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ, hoà giải và phiên toà xét xử là tự nguyện từ bỏ quyền và không thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, điều 56, điều 57, điều 58, điều 81, 82, 83 và 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 điều 147, khoản 1 điều 227, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 và khoản 3 điều 228 và điều 238 của BLTTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Đề nghị xử cho chị Quách Thị L1 được ly hôn anh Bùi Văn T1.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Bùi Kim K, sinh ngày 02/9/2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 22/02/2008. Giao cả 02 con Bùi Kim K và Bùi Minh H cho chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị L1 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Chị L1 không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị L1 phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Quách Thị L1 làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Bùi Văn T1 trú tại: Thôn Q, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- [2] Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- [3] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Chị Quách Thị L1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định tại khoản 1 điều 227 và khoản 1 điều 228 – Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Bùi Văn T1 hiện không có mặt tại địa phương, không đến Tòa án làm việc. Kết quả xác minh với chính quyền địa phương, anh T1 có hộ khẩu thường trú tại thôn Q, xã C, huyện C, Thanh Hóa. Anh đang đi làm ăn nhưng không có địa chỉ cụ thể, thỉnh thoảng anh vẫn về quê, anh T1 đi không khai báo cho chính quyền địa phương biết. Căn cứ vào khoản 3 điều 40; điểm b khoản 2 điều 277 của BLDS năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ-HĐTP, ngày 05/5/2017 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì địa chỉ cuối cùng của bị đơn theo hộ khẩu thường trú là thôn Q, xã C, huyện C, Thanh Hóa.
Anh T1 đã được tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Giấy triệu tập để trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Các thủ tục tố tụng đã được tiến hành đảm bảo theo quy định tại khoản 5 điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm b khoản 2 điều 227- Bộ luật TTDS, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Thủy tiến hành xét xử vắng mặt anh T1. Bị đơn không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng là vi phạm nghĩa vụ giao nộp chứng cứ và Tòa án thu thập để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [4] Về yêu cầu của nguyên đơn: Về quan hệ hôn nhân: Chị L1 và anh T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 18/11/2005 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 – Luật hôn nhân gia đình. Trong quá trình chung sống, giữa chị L1 và anh T1 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, dẫn đến tình cảm bị rạn nứt, đã ly thân từ năm 2012 đến nay, chị xin được ly hôn anh T1. Xét mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu của chị L1 là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại điều 51 và điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Bùi Kim K, sinh ngày 02/9/2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 22/02/2008. Chị L1 có nguyện vọng được nuôi cả 02 con. Cháu K có nguyện vọng được ở với mẹ, cháu H có nguyện vọng được ở với bố. Đối với anh Bùi Văn T1 vắng mặt tại phiên toà, quá trình giải quyết vụ án không nộp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện. Xét nguyện vọng nuôi con của chị L1 là chính đáng, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con, do đó giao cả 02 con Bùi Kim K và Bùi Minh H cho chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị L1 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu, nên không xem xét
- [5] Về án phí: Chị L1 phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Điều 51, điều 56, điều 57, điều 58, điều 81, 82, 83 và 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 96, khoản 4 điều 147, khoản 5 điều 177, khoản 1 điều 227, điểm b khoản 2 điều 227, khoản 1 và khoản 3 điều 228, điều 238 và điều 273 Bộ luật TTDS. Điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xử cho chị Quách Thị L1 được ly hôn anh Bùi Văn T1.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Bùi Kim K, sinh ngày 02/9/2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 22/02/2008. Giao cả 02 con Bùi Kim K và Bùi Minh H cho chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị L1 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu, nên không giải quyết.
- Về án phí: Chị L1 phải chịu 300.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số BLTU/23/0000949 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. Chị L1 đã nộp đủ án phí DSST.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Vũ Thị Ánh Tuyết |
|
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán chủ tọa phiên tòa |
Bản án số 86/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HOÁ về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 86/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ, TỈNH THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA 86
