Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂN UYÊN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 23-8-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp
về con chung

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Mỹ Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Hồng Tươi.

Ông Nguyễn Thanh Cần.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Trinh – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tân Uyên tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Tổ E, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; chổ ở hiện nay: Tổ D, khu phố P, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Có đơn xin xét xử vắng mặt

- Bị đơn: Ông Trương Hoàng P, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Tổ E, khu phố K, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 5 năm 2024 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn – bà Lê Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 25/9/2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (N là thành phố T), tỉnh Bình Dương. Sau khi kết hôn bà T, ông P sống tại nhà cha mẹ chồng tại phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Trong cuộc sống vợ chồng thường hay xảy ra mâu thuẫn về kinh tế. Bà T và ông P không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông P.

Về con chung: Có một con chung tên Trương Lê Thanh T1, sinh ngày 22/01/2013. Khi ly hôn, bà T yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trương Hoàng P đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các văn bản tố tụng và giấy triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ nhưng ông P không đến và không nộp văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T, cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Lê Thị T được ly hôn với ông Trương Hoàng P.

+ Về con chung: Giao con chung Trương Lê Thanh T1, sinh ngày 22/01/2013 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Về sự vắng mặt của bị đơn: Ông Trương Hoàng P đã được tống đạt hợp lệ tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án:

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông P tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 25/9/2022 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T (N là thành phố T), tỉnh Bình Dương. Do vậy, đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà T yêu cầu ly hôn với ông P do vợ chồng thường hay xảy ra mâu thuẫn về kinh tế. Bà T và ông P không còn chung sống với nhau từ năm 2018 đến nay. Xét thấy, vợ chồng có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình nhưng bà T và ông P không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, không còn chung sống, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T yêu cầu ly hôn với ông P là có căn cứ, phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Có một con chung Trương Lê Thanh T1, sinh ngày 22/01/2013. Khi ly hôn, bà Lê Thị T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu T1 và cháu T1 cũng có nguyện vọng được sống cùng bà T. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu trên của bà T. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

[5] Ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị T phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28, 35, 39, 92, 273 và 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 17, 19, 56, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con với ông Trương Hoàng P.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T được ly hôn với Trương Hoàng P.
    2. Về con chung: Giao con chung Trương Lê Thanh T1, sinh ngày 22/01/2013 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
    3. Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị T phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001607 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bà Lê Thị T không phải nộp thêm.
  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nếu vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bình Dương (01);
  • - TAND tỉnh Bình Dương (01);
  • - VKSND thành phố Tân Uyên (01);
  • - THADS thành phố Tân Uyên (01);
  • - UBND phường Tân Phước Khánh, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (01);
  • - Các đương sự (02);
  • - Lưu: HS, VT (02).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Thị Mỹ Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về ly hôn, tranh chấp về con chung

  • Số bản án: 86/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn T -P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger