Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CÀ MAU,

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 86/2024/HNGĐ-ST

Ngày 23 - 4-2024

“V/v xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

     Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Hồng Xuyên

     Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Sĩ Hùng

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Quá trình giải quyết anh H1 xác định tài sản chung có 01 dây chuyền khoảng 05 chỉ vàng 18k, giá trị khi mua là 25.000.000đ; 03 chiếc nhẫn vàng 18k, khoảng 1,5 chỉ giá trị khoảng 12.000.000đ; Vàng cưới gồm: 01 kiềng vàng 18k, 01 đôi bông 18k và 01 chiếc lắc 18k, tổng khoảng 6 chỉ vàng 18k, khi mua năm 2022 là giá 36.000.000đ; tiền mặt 25.000.000đ và 01 chân hụi giá 3.000.000đ/tháng, đóng được 11 lần (chủ hụi không rõ họ tên, địa chỉ). Số tiền và vàng trên do chị H giữ, khi ly hôn tôi yêu cầu chia đôi số tài sản trên.

Tại phiên tòa anh H1 thống nhất xác định tài sản chung của vợ chồng là số vàng cưới có tổng khối lượng là hơn 06 chỉ vàng 18k, khi ly hôn đồng ý nhận giá trị 3,3 chỉ vàng 18k theo giá nhà nước.

- Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H1 xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Nay chị H xác định vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn tình cảm vợ chồng với nhau và đã sống ly thân nên yêu cầu được ly hôn với anh H1. Tại phiên tòa anh H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn với chị H.

Xét thấy, hôn nhân của chị H và anh H1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Ngọc H về việc xin ly hôn với anh Phan Quốc H1.

[2] Về con chung: Chị H và anh H1 xác định không có.

[3] Về tài sản chung: Tại phiên tòa, chị H và anh H1 cùng xác định tài sản chung của vợ chồng là vàng cưới gồm: 01 kiềng vàng 18k, 01 đôi bông 18k và 01 chiếc lắc 18k, tổng khoảng hơn 6 chỉ vàng 18k. Khi ly hôn cả hai đồng ý chia đôi, chị H nhận toàn bộ và có nghĩa vụ hoàn lại cho anh H1 giá trị 3,3 chỉ vàng 18k.

Xét thấy các bên trình bày thống nhất nhau về tài sản chung và chia tài sản chung khi ly hôn. Do đó, cần chấp nhận sự thống nhất giữa hai bên xác định tài sản chung của vợ chồng gồm 01 kiềng vàng 18k, 01 đôi bông 18k và 01 chiếc lắc 18k, tổng khối lượng là hơn 6 chỉ vàng 18k. Giao toàn bộ số vàng trên cho chị H và chị H có nghĩa vụ hoàn lại cho anh H1 giá trị 3,3 chỉ vàng 18k (giá vàng mua vào do Hội kim hoàn tỉnh C công bố ngày 23/4/2024 là 5.310.000đ/chỉ), tương đương số tiền là 17.523.000đ.

[4] Về nợ chung: Đương sự xác định không có nợ chung và không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình; chị H và anh H1 mỗi người phải chịu án phí có giá ngạch đối với giá trị phần tài sản chung được chia theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 56, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Hồ Ngọc H xin ly hôn với anh Phan Quốc H1.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Giao toàn bộ số vàng cưới gồm 01 kiềng vàng 18k, 01 đôi bông 18k và 01 chiếc lắc 18k, tổng khối lượng khoảng hơn 06 chỉ vàng 18k cho chị Hồ Ngọc H tiếp tục quản lý và sở hữu. Chị H có nghĩa vụ hoàn lại cho anh H1 giá trị 3,3 chỉ vàng 18k, tương đương với tổng số tiền là 17.523.000đ.
  4. Kể từ ngày anh Phan Quốc H1 có đơn yêu cầu thi hành án, chị Hồ Ngọc H không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

  5. Về nợ chung: Không có.
  6. Về án phí: Chị Hồ Ngọc H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình số tiền 300.000 đồng, và 876.000 đồng tiền án phí chia tài sản khi ly hôn. Ngày 15/02/2024, chị H nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008062 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được đối trừ, chị H phải nộp tiếp số tiền 876.000đồng (chưa nộp). Anh Phan Quốc H1 phải chịu án phí chia tài sản khi ly hôn số tiền 876.000đồng (chưa nộp).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Chị H và anh H1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Tp. Cà Mau;
  • - Chi cục THADS Tp. Cà Mau;
  • - UBND phường 8, Tp. Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Hồng Xuyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2024/HNGĐ-ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về xin ly hôn

  • Số bản án: 86/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn và chia tài sản khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger