Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Bản án số: 86/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 03 - 6 - 2024

V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bạn, bà Trần Thị Liên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Phương Loan - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Phạm Việt Bắc - Kiểm sát viên.

Ngày 03/6/2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 713/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/4/2024, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị G, sinh năm 1997 (vắng mặt).
    Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn B, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
  2. Bị đơn: Anh Đỗ Phú H, sinh năm 1996 (vắng mặt).
    Địa chỉ: Thôn 5, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:

Chị Lê Thị G và anh Đỗ Phú H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 17/10/2019 tại Uỷ ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn hôn nhân ngày càng lớn và không thể hàn gắn nên chị G và anh H đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Hiện chị G xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn đối với anh Đỗ Phú H.

Về con chung: Chị G và anh H có 01 con chung là cháu Đỗ Thị Thanh V, sinh ngày 21/9/2020; nguyện vọng của chị G được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Đỗ Phú H tham gia tố tụng nhưng bị đơn không tham gia tố tụng và không giao nộp văn bản trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 và 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn vi phạm Điều 70 và 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do; đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho chị G được ly hôn đối với anh H; giao cháu Đỗ Thị Thanh V cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp “Ly hôn và con chung”, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, chị Lê Thị G vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh Đỗ Phú H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nhận thấy:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị G và anh H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 29/01/2024 (bút lục 28) thể hiện: “Về mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn hôn nhân giữa chị Lê Thị G và anh Đỗ Phú H như thế nào thì địa phương không xác định được”.

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị G xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh H; anh H không tham gia tố tụng thể hiện việc không muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân. Trên cơ sở đó, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa chị G và anh H đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị G là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3.2] Về con chung: Chị G và anh H có 01 con chung là cháu Đỗ Thị Thanh V, sinh ngày 21/9/2020. Tại biên bản xác minh ngày 29/01/2024, chính quyền địa phương cung cấp thông tin: “Cháu Đỗ Thị Thanh V hiện nay do ông Đỗ Phú L và bà Phạm Thị U (ông bà nội, trú tại Thôn 5, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk) chăm sóc, nuôi dưỡng”; bà Phạm Thị U xác định cháu V hiện do ông, bà nội nuôi dưỡng và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật (bút lục 26).

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đỗ Phú H không có văn bản yêu cầu về việc nuôi con; Hội đồng xét xử nhận thấy cháu Đỗ Thị Thanh V là cháu gái, cần nhiều hơn sự quan tâm, chăm sóc từ người mẹ nên cần giao cho chị Lê Thị G trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ theo Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con, nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị G.

    Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị G được ly hôn đối với anh Đỗ Phú H.

    Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Thanh V, sinh ngày 21/9/2020 cho chị Lê Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị G phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Ngô Văn T nộp thay) theo Biên lai số AA/2022/0004431 ngày 12/9/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND Tp BMT;
  • - Chi cục THADS Tp B;
  • - UBND xã H;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Thanh Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2024/HNGĐ-ST ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 86/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị G và anh Đỗ Phú H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 17/10/2019 tại Uỷ ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn hôn nhân ngày càng lớn và không thể hàn gắn nên chị G và anh H đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Hiện chị G xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn đối với anh Đỗ Phú H.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger