Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số:86/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 13-6-2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Thu Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Công
  2. Ông Nguyễn Lê Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Vương Triều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Mai Thị Năm - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 317/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1997; địa chỉ: Khóm V, thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang; tạm trú: 6 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng D, sinh năm 1996; địa chỉ: xã V, huyện V, Thành phố Cần Thơ; tạm trú: 69/2 khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Q trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kim Q và ông Nguyễn Hùng D tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, Thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận kết hôn số 42/01 cấp ngày 23/4/2018. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng bắt đầu xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp dẫn đến cải vã hay đánh nhau. Bà Q và ông D đã ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay bà Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Q yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Hùng D.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 18/8/2018. Khi ly hôn, bà Q yêu cầu được nuôi dưỡng con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Q yêu cầu ông Nguyễn Hùng D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình tố tụng, bị đơn ông Nguyễn Hùng D có văn bản tự khai với những nội dung:

  • Về quan hệ hôn nhân: Ông D thống nhất lời trình bày của bà Nguyễn Thị Kim Q về việc vợ chồng sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, Thành phố Cần Thơ vào năm 2018. Hiện nay vợ chồng đã ly thân, không còn tình cảm nên đồng ý ly hôn với bà Q.
  • Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 18/8/2018. Khi ly hôn, ông D đồng ý giao con cho bà Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
  • Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hùng D đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng.
  • Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Q và ông bị đơn Nguyễn Hùng D có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi thụ lý vụ án đến trước phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Về phần thủ tục Kiểm sát viên không có kiến nghị khắc phục gì thêm.

Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thị Kim Q và ông Nguyễn Hùng D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, Thành phố Cần Thơ. Nay bà Q có đơn xin ly hôn với ông D và có yêu cầu giải quyết về vấn đề con chung. Như vậy, quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự .

[1.2] Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Q và bị đơn ông Nguyễn Hùng D.

[2] Các vấn đề có tranh chấp: Bà Q và ông D là vợ chồng, sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, Thành phố Cần Thơ vào ngày 23/4/2018 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà Q cho rằng vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cải vã nhau, không còn ai quan tâm đến ai, hiện nay vợ chồng ly thân. Bà Q khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn, ông D đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, do bà Q và ông D đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó, không thể công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Q và ông D. Hội đồng xét xử xác định hôn nhân của bà Q và ông D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà Q xin ly hôn là có căn cứ, đúng pháp luật theo quy định tại theo Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 18/8/2018. Khi ly hôn, bà Q yêu cầu được nuôi con, ông D đồng ý giao con cho bà Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xét, thỏa thuận nuôi dưỡng con chung của ông D và bà Q phù hợp quy định pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử giao con Nguyễn Ngọc Bảo A cho bà Nguyễn Thị Kim Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim Q yêu cầu ông Nguyễn Hùng D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng. Ông Nguyễn Hùng D đồng ý việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của bà Q. Xét đây là sự tự nguyện của các đương sự, không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Từ phân tích trên, xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Tòa chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim Q phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Q về việc "ly hôn, tranh chấp về nuôi con" đối với bị đơn ông Nguyễn Hùng D.
    • Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Q được ly hôn với ông Nguyễn Hùng D.
    • Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 18/8/2018.
    • Không ai được quyền cản trở ông Nguyễn Hùng D trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
    • Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi cần thiết.
    • Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim Q phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001256 ngày 06/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

    Ông Nguyễn Hùng D phải nộp 300.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

  3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Thuận An;
  • - CC THADS TP. Thuận An;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Thu Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 86/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger