Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 86/2025/HN-ST

Ngày: 26/6/2025

V/v: Xin ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thanh Trúc.

- Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thị Mai Hồng.

- Bà Lý Thị Kim Hân.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Cao Kỳ Quang – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 270/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 543/2024/QĐST-HN ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: : Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: T, D, D, Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Phạm Minh H1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: G đường N, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

(Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 24 tháng 02 năm 2025 và tại bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H trình bày: Bà và ông Phạm Minh H1 tự tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân. Có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận N, Thành phố Cần Thơ ngày 21/4/2009. Quá trình chung sống giữa vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng cãi vả, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Do cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với ông H1.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Mỹ L (nữ), sinh ngày 06/11/2012. Hiện con đang sống cùng ông H1 nên ông H1 sẽ tiếp tục nuôi con và bà không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Có 01 thửa đất số 1183, tờ bản đồ 03, diện tích 218m² loại đất trồng cây lâu năm, địa chỉ tại Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Bà và ông H1 thỏa thuận giao cho bà quản lý.

Về nợ chung: Không có.

Do điều kiện ở xa và hiện đang bệnh nặng nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt bà.

* Tại bản tự khai ngày 10/6/2025 bị đơn ông Phạm Minh H1 trình bày: Ông và bà H kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C vào ngày 21/4/2009. Sau khi cưới vợ chồng về quê vợ ở D, tỉnh Khánh Hòa sinh sống. Được khoảng 03 năm do điều kiện làm ăn khó khăn nên ông dẫn con về Cần Thơ sống, vợ chồng ly thân nhau cho đến nay. Do thời gian ly thân đã lâu tình cảm không còn nên ông đồng ý ly hôn với bà H.

Về con chung: Thống nhất có 01 con chung như bà H trình bày. Ông đồng ý nuôi con và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Có 01 mảnh đất do cha vợ cho vợ chồng, hiện vợ chồng cùng đứng tên. Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản này.

Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt do có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Bị đơn giữ yêu cầu như đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về quan hệ pháp luật: Bà H, ông H1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định nên xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà H có đơn khởi kiện. Xác định quan hệ pháp luật là “Xin ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phạm Minh H1 có địa chỉ ở quận N nên vụ án do Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Bà H có yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên Tòa án đã tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà H là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phạm Minh H1 xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Do cuộc sống chung có nhiều bất đồng, vì không tìm được tiếng nói chung nên ông bà đã sống ly thân nhau từ năm 2009 cho đến nay. Nay bà H có đơn yêu cầu ly hôn. Ông H1 cũng đồng ý ly hôn. Xét thấy đây là sự tự nguyện của đương sự nên Tòa án ghi nhận. Cho bà H được ly hôn với ông H1.

[4] Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Mỹ L (nữ), sinh ngày 06/11/2012 hiện đang sống cùng ông H1. Bà H đề nghị ông H1 tiếp tục nuôi con, bà không cấp dưỡng nuôi con. Ông H1 đồng ý nuôi con, không yêu cầu bà H cấp dưỡng. Cháu L cũng có nguyện vọng được sống cùng cha. Do vậy sẽ giao cháu L cho ông H1 trực tiếp nuôi dưỡng và bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài sản chung: Có 02 xác định vợ chồng có 01 thửa đất số 1183, tờ bản đồ 03, diện tích 218m² loại đất trồng cây lâu năm, địa chỉ tại Thôn T, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa. Do cả hai đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên sẽ tách ra nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[6] Về nợ chung: Cả 02 xác định không có

[7] Về án phí: Bà H phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, 35, 147, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn với ông Phạm Minh H2.
  2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Mỹ L (nữ), sinh ngày 06/11/2012. Giao cháu L cho ông H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H2 không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà H2 theo quy định pháp luật.

  3. Về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có
  5. Về án phí: Bà H2 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 6036 ngày 14/4/2025.
  6. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Riêng bà H2 thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Cần Thơ.
  • - VKSND TPCT, Q. Ninh Kiều.
  • - Các đương sự.
  • - THA DS Q. Ninh Kiều.
  • - UBND P. Cái Khế.
  • - Lưu hồ sơ dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán chủ tòa phiên tòa

Cao Thị Thanh Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2025/HN-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về xin ly hôn (hôn nhân gia đình)

  • Số bản án: 86/2025/HN-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger