Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 86/2025/DS-ST

Ngày: 14- 3- 2025

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Anh Ngọc
  2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 822/2024/TLST- DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2025/QĐXXST-DS ngày 20/01/2025, Quyết định Hoãn phiên tòa số 123/2025/QĐ-HPT ngày 19/02/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S,

    Địa chỉ trụ sở: Lầu A, 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh,

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991,

    (Theo Giấy uỷ quyền số 1033/2024/UQ-TT.XLN ngày 08/8/2024);

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1980,

    Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Ông M có đơn xin vắng mặt, ông C vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 16/8/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S do ông Nguyễn Ngọc M là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 24/3/2023, ông Nguyễn Hữu C và Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) ký kết Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2574221, ngày ký duyệt 24/3/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông C, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0341, hạn mức sử dụng 100.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 2.77%/tháng, lãi suất quá hạn 4.155%/tháng.

- Ngày 29/4/2023, ông C thực hiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240276 (viết tắt là S1), số tiền giải ngân là 30.000.000 đồng qua số tài khoản 3417077413 của ông C, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất góp đều là 1,4%/tháng (tương đương lãi suất giảm dần là 2.708%/tháng), lãi suất quá hạn 4.062%/tháng.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng số 472074 – 0341, ông C đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 182.829.891 đồng, đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 123.878.054 đồng theo thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, còn nợ 79.558.822 đồng. Do ông C vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, ngày 29/3/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ gốc 79.558.822 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 4.155%/tháng theo quy định tại Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Đối với khoản vay tiêu dùng S1, ông C đã thực hiện giao dịch tổng số tiền là 60.000.000 đồng, đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 37.270.000 đồng (gồm gốc và lãi theo thứ tự thanh toán quy định tại Điều 3 của Bản Điều khoản và Điều kiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1), còn nợ 27.490.000 đồng tiền gốc. Từ ngày 26/02/2024, ông C không trả nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt và chuyển toàn bộ dư nợ gốc 27.490.000 đồng sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 4.062%/tháng.

Tạm tính đến ngày 14/3/2025, ông Nguyễn Hữu C còn nợ các khoản sau:

  • - Số tiền sử dụng thẻ tín dụng Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0341, tổng cộng: 119.500.030 đồng (trong đó: nợ gốc: 79.558.822 đồng, lãi quá hạn: 39.941.208 đồng).
  • - Khoản vay S1, tổng cộng: 41.745.643 đồng (trong đó: Nợ gốc: 27.490.000 đồng, lãi quá hạn: 14.255.643 đồng).

Tổng số tiền nợ gốc và lãi của 02 khoản vay trên là: 161.245.673 đồng.

Nay, Nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Hữu C có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trên cho Nguyên đơn một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, ông Nguyễn Hữu C còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 15/3/2025 đối với toàn bộ số nợ gốc cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2574221, ngày 24/3/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240276 ngày 29/4/2023.

Bị đơn ông Nguyễn Hữu C đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như Giấy triệu tập; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông C đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung thêm tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử.

Bị đơn ông Nguyễn Hữu C vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu quan điểm:

  • Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
  • Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm vụ án.
  • Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Điều 147; Điều 273; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:

Đề nghị hội đồng xét xử:

  • Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
  • Án phí : Bị đơn phải chịu và tính theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hữu C thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Nguyễn Hữu C có nơi cư trú cuối cùng tại nhà số A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy

định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Ngọc M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

Bị đơn ông Nguyễn Hữu C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông C đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan.

Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1] Về yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Hữu C thanh toán số tiền nợ gốc còn lại và lãi phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2574221, ngày ký duyệt 24/3/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; số tiền gốc còn lại và lãiphát sinh của khoản vay S1 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240276 ngày 29/4/2023, tạm tính từ vi phạm đến ngày 14/3/2025, tổng cộng là 161.245.673 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Do bị đơn ông Nguyễn Hữu C không có văn bản trình bày có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét thấy, ngày 24/3/2023, ông Nguyễn Hữu C và Ngân hàng TMCP S ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2574221, ngày ký duyệt 24/3/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S, theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Hữu C, loại thẻ Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0341, hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2.77%/tháng, lãi suất quá hạn 4.155%/tháng.

Ngày 29/4/2023, ông Nguyễn Hữu C ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240276 để vay số tiền 30.000.000 đồng qua số tài khoản 3417077413, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn góp đều là 1,4%/tháng (tương đương lãi suất giảm dần là 2.708%/tháng), lãi suất quá hạn là 4.062%/tháng.

Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối với khoản nợ thẻ tín dụng số 472074 – 0341, tính đến ngày 29/3/2024, ông C1 còn nợ Ngân hàng số tiền 79.558.822 đồng, tuy nhiên, đến nay ông C vẫn không thanh

toán khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận, nên Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ gốc 79.558.822 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 4.155%/tháng là đúng theo quy định tại Điều 23, 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S và Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam.

Đối với khoản vay tiêu dùng S1, tính đến ngày 26/02/2024, ông C còn nợ Ngân hàng số tiền gốc 27.490.000 đồng, tuy nhiên, đến nay ông C vẫn không thanh toán khoản nợ gốc và lãi theo thỏa thuận, nên Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ gốc 27.490.000 đồng sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 4.062%/tháng là phù hợp Điều 5 của Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240267 ngày 29/4/2023 và Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Hữu C phải thanh toán tổng số tiền nợ gốc và lãi của các khoản vay trên, tính đến ngày 14/3/2025 là 161.245.673 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.

[2.2] Về yêu cầu ông Nguyễn Hữu C còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2574221, ngày ký duyệt 24/3/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240267 ngày 29/4/2023 tính kể từ ngày 15/3/2025 cho đến ngày ông Nguyễn Hữu C trả hết nợ gốc là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Hữu C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

H lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng:

  • Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
  2. Buộc ông Nguyễn Hữu C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 14/3/2025 là 161.245.673 (một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi ba) đồng, trong đó gồm: tổng nợ gốc: 107.048.822 đồng, tổng lãi quá hạn: 54.196.851 đồng, gồm nợ của các khoản sau:
    • + Nợ thẻ tín dụng Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0341 theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 24/3/2023, tổng cộng 119.500.030 đồng (trong đó: nợ gốc: 79.558.822 đồng, lãi quá hạn: 39.941.208 đồng).
    • + Nợ khoản vay tiêu dùng theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240267 ngày 29/4/2023, tổng cộng 41.745.643 đồng, (trong đó: nợ gốc: 27.490.000 đồng, lãi quá hạn: 14.255.643 đồng).

    Kể từ ngày 15/3/2025 cho đến thi hành án xong, ông Nguyễn Hữu C còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 24/3/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000240267 ngày 29/4/2023.

    - Thời hạn và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bị đơn ông Nguyễn Hữu C phải chịu số tiền là 8.062.284 (tám triệu không trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm tám mươi bốn) đồng.

    H lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 3.221.262 (ba triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045044 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  4. Quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Ngọc Nữ

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2025/DS-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 86/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger