Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 86/2024/HNGĐ-ST

Ngày 29 - 8 - 2024

“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Kim Thủy

Bà Đặng Hồng Luyến

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang.

Trong ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 78/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1988. (Vắng mặt – Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp F, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Hoang Van M, sinh năm 1968. (Vắng mặt – Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: A D, W, G, Hoa Kỳ.

Nơi ở hiện nay: 608, T, Hoa Kỳ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T trình bày:

Qua tìm hiểu, bà Nguyễn Thị Thu T đã tự nguyện đi đến hôn nhân với ông Hoang Van M và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 21 tháng 10 năm 2019. Sau khi kết hôn, ông Hoang Van M quay về Hoa Kỳ sinh sống còn bà Nguyễn Thị Thu T vẫn sinh sống tại Việt Nam. Thời gian đầu vợ chồng vẫn hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm phai nhạt do khoảng cách về địa lý. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Nguyễn Thị Thu T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T yêu cầu được ly hôn với ông Hoang Van M.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T với ông Hoang Van M không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T với ông Hoang Van M không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Hoang Van M sau khi nhận được thông báo thụ lý của Tòa án, đã có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T như sau:

Ông thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Thị Thu T về quan hệ hôn nhân cũng như con chung, tài sản chung và nợ chung. Trong cuộc sống hôn nhân ông bà không có hạnh phúc nên không thể duy trì cuộc sống hôn nhân. Nay bà Nguyễn Thị Thu T yêu cầu ly hôn thì ông Hoang Van M cũng đồng ý.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và kết quả hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T thường trú tại huyện L, tỉnh Hậu Giang khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Hoang Van M định cư tại Hoa Kỳ. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Hoang Van M có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T đã được Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang tống đạt các văn bản tố tụng thông qua người đại diện theo ủy quyền của bà. Bà Nguyễn Thị Thu T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Hoang Van M sau khi nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang đã có văn bản trình bày ý kiến đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu T và có đơn đề Tòa án nghị xét xử vắng mặt.

Xét thấy, nguyên đơn, bị đơn có lời trình bày đầy đủ, Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 giải quyết vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T và bị đơn ông Hoang Van M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hậu Giang. Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Thu T và bị đơn ông Hoang Van M được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Sau khi kết hôn nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Hiện tại, bà Nguyễn Thị Thu T và ông Hoang Van M sống hai nơi khác nhau. Nay bà Nguyễn Thị Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với ông Hoang Van M. Bị đơn ông Hoang Van M đồng ý ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu T.

Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Thu T và ông Hoang Van M đã không có cơ hội hàn gắn và đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Nguyễn Thị Thu T được ly hôn với ông Hoang Van M.

[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Hoang Van M khai không có, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Hoang Van M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 35, 37, 147, 227, 228, 470, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 56, 122, 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng các Điều 27, 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T được ly hôn với bị đơn ông Hoang Van M.
  2. Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T và bị đơn ông Hoang Van M khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T và bị đơn ông Hoang Van M khai không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp theo biên lai thu số 0000223 ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Hậu Giang;
  • - Chi cục THADS tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Thị Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 86/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 86/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn là người Việt Nam xin ly hôn với người Việt Nam định cư ở Hoa Kỳ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger