Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 854/2024/DS-ST

Ngày: 10 - 9 - 2024

V/v: “T/c Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Thế Viễn

Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Văn Soan

bà Nguyễn Thị Lý

- Thư ký phiên tòa: ông Phan Gia Hưng – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân

quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên tòa: bà

Nguyễn Thị Cẩm Thu – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 333/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024; về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 435/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 388/2024/QĐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: bà Thái Thị Hồng H; chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ KHCN-VPBANK (Văn bản ủy quyền số 62/2023/UQN-CTQT ngày 02/8/2023 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V (V1); ông Lâm Quang B; chức vụ: Chuyên viên XLN KHCN; Địa chỉ liên lạc: Lầu A, B Q, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số: 14599/2024/UNC(UQ-VPB ngày 03/5/2024), (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn: ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975; địa chỉ: 1 L, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 08 tháng 3 năm 2024, bản tự khai, các lần làm việc tại Tòa án và các bản sao kê, nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1) (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) do bà Thái Thị Hồng H và ông Lâm Quang B là đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngân hàng có ký với ông Nguyễn Thanh T văn bản tín dụng vay vốn với nội dung như sau: Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ ký ngày 02 tháng 03 năm 2022 với số tiền vay là 199.500.000 đồng (một trăm chín mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng), mục đích sử dụng vốn là phục vụ nhu cầu đời sống và lãi suất là 35%/năm. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại hợp đồng cho vay đã ký, các khoản vay đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2022. Tổng dư nợ thực tế tạm tính đến hết ngày 10 tháng 9 năm 2024 ông Nguyễn Thanh T còn nợ V1 là 309.556.693 đồng (ba trăm linh chín triệu năm trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 154.777.861 đồng, nợ lãi là 154.778.832 đồng.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp nên Ngân hàng đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết những vấn đề sau: buộc ông Nguyễn Thanh T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2024 là 309.556.693 đồng (ba trăm linh chín triệu năm trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 154.777.861 đồng, nợ lãi là 154.778.832 đồng. Buộc ông Nguyễn Thanh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11 tháng 9 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập hợp lệ ông T đến Tòa án tham gia tố tụng, nhưng ông T không đến, nên Tòa án không ghi được lời khai của ông T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:

Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Viện kiểm sát không có kiến nghị về thủ tục tố tụng.

Về nội dung: Ngân hàng TMCP V (V1) đã ký kết Hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Thanh T theo như nội dung vụ án đã trình bày, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: ông Nguyễn Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền nợ gốc và lãi suất phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Ngày 02 tháng 03 năm 2022 ông Nguyễn Thanh T có ký Hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng). Do đó, có cơ sở xác định giữa ông T và Ngân hàng có giao kết hợp đồng dân sự vay tài sản như quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Do ông T không trả tiền vay nên Ngân hàng khởi kiện; quan hệ tranh chấp này là tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông T có nơi cư trú cuối cùng tại quận G, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, triệu tập ông T tới Tòa án để giải quyết vụ án. Do ông T không tới Tòa theo triệu tập của Tòa án, nên Tòa án không ghi được lời khai của ông T và không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng ông T không tới tham gia tố tụng mặc dù đã được tống đạt, triệu tập hợp lệ. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu của Ngân hàng đề nghị Tòa án buộc ông T phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2024 là 309.556.693 đồng (ba trăm linh chín triệu năm trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 154.777.861 đồng, nợ lãi là 154.778.832 đồng.

Buộc ông Nguyễn Thanh T có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11 tháng 9 năm 2024 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

Sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày của đương sự trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, xét thời điểm giao kết và thực hiện hợp đồng, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Trường hợp có quy định khác nhau giữa luật này và các luật khác có liên quan về thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, .. thì áp dụng theo quy định của Luật này”, theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do vậy, đối với hợp đồng vay tài sản mà một bên là tổ chức tín dụng thì lãi suất của hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận; Hội đồng xét xử xét lãi suất của Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật, nhận thấy yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thống nhất:

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số nợ tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2024 là 309.556.693 đồng (ba trăm linh chín triệu năm trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 154.777.861 đồng, nợ lãi là 154.778.832 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2024, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh tương ứng với số tiền còn nợ tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP V (V1) cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên ông Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.477.835 đ (mười lăm triệu bốn trăm bảy mươi bảy ngàn tám trăm ba mươi lăm đồng). Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn lại số tiền 6.330.222 đ (sáu triệu ba trăm ba mươi ngàn hai trăm hai mươi hai đồng) cho Ngân hàng TMCP V (V1) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0013050 ngày 03 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 150, Điều 203, Điều 207, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự số năm 2015.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

- Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và Áp dụng pháp lệnh về án phí, lệ phí Tòa án năm 2009.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Buộc ông Nguyễn Thanh T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số nợ tính đến ngày 10 tháng 9 năm 2024 là 309.556.693 đồng (ba trăm linh chín triệu năm trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 154.777.861 đồng, nợ lãi là 154.778.832 đồng, thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2024, ông T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh tương ứng với số tiền còn nợ tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP V (V1) cho đến khi thanh toán hết nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên ông Nguyễn Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.477.835 đ (mười lăm triệu bốn trăm bảy mươi bảy ngàn tám trăm ba mươi lăm đồng). Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm, hoàn lại số tiền 6.330.222 đ (sáu triệu ba trăm ba mươi ngàn hai trăm hai mươi hai đồng) cho Ngân hàng TMCP V (V1) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0013050 ngày 03 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND q. GV
  • - THA DS q. GV;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký tên, đóng dấu)

Hoàng Thế Viễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 854/2024/DS-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 854/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V khởi kiện ông T do vi phạm hợp đồng tín dụng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger