TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số:85/2024/HNGĐ-STNgày: 23-8-2024.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Vân;
- Bà Nguyễn Thị Kim Linh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Khổng Thị Thu - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 268/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2024/QĐXX - ST ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1998; địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương; xin vắng mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh L, sinh năm 1997; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H trình bày: Chị và anh L kết hôn năm 2017 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C tỉnh Tây Ninh ngày 03-10-2017. Trong quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp tính tình, bất đồng quan điểm dẫn đến mâu thuẫn cãi nhau thường xuyên và đã ly thân từ năm 2018 đến nay nhưng không có giải pháp khắc phục nên chị xin ly hôn với anh L.
Về con chung: Chị và anh L chung sống không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Minh L: Từ sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ. Tuy nhiên, anh L vắng mặt không đến để trình bày ý kiến, không tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, cũng như không tham gia phiên hòa giải và xét xử.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành trình bày:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử (HĐXX): Thẩm phán thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, việc thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thu H, cho chị H được ly hôn với anh L. Về con chung không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Tài sản chung không yêu cầu và nợ chung không có nên không xem xét giải quyết. Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung cấp, qua kết quả thẩm tra các chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng: Chị Lê Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Minh L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự trên.
- Về quan hệ hôn nhân: Trên cơ sở tự nguyện và đi đến hôn nhân từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh ngày 03-10-2017 nên hôn nhân của chị H và anh L là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị H trình bày mâu thuẫn phát sinh là do không hòa hợp tính tình, bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ nhau nhưng không có giải pháp khắc phục nên vẫn cương quyết xin ly hôn.
Đối với anh L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến và cũng không có ý kiến trình bày xem như đương sự tự từ bỏ quyền lợi của mình.
Qua làm việc, ông Nguyễn Minh H1 là cha của anh L cung cấp anh L đi làm thuê, lâu lâu về nhà 01 lần, về rồi đi. Chị H1 và anh L chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân nhiều năm cho thấy mâu thuẫn giữa hai anh chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H1.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thu H xác định chị và anh L chung sống không có con chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Thu H xác định không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Thu H. Chị Lê Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Minh L.
- Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Thu H xác định không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình, khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0009189 ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Anh Nguyễn Minh L không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thanh Hùng |
Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST ngày 23/08/2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 85/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
