|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25/11/2025
V/V tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Thoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Võ Văn Cường
- 2. Ông Nguyễn Văn Hòa
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đồng Tháp.
Ngày 25 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đồng Tháp đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 127/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự.
Nguyên đơn:
Chị Trương Thị K, sinh ngày 01/01/1982 (có mặt);
Số căn cước công dân: [...].
Địa chỉ: ấp M, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
Anh Trần Văn B, sinh ngày 01/01/1976 (có mặt);
Số căn cước công dân: [...].
Địa chỉ: ấp M, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 07 tháng 7 năm 2025, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trương Thị K trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Trần Văn B sống với nhau như vợ chồng vào năm 2002, không có đăng ký kết hôn. Chị và anh B chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi. Chị và anh B đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được chị yêu cầu Toà án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh B.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Đình C, sinh ngày 30/8/2004. Hiện nay con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Trần Văn B trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh thống nhất lời trình bày của chị K. Nay anh cũng đồng ý yêu cầu của chị K, yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh và chị K.
Về con chung: Có 01 con chung như chị K trình bày là đúng. Hiện nay con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”, bị đơn anh Trần Văn B có hộ khẩu thường trú tại ấp M, xã H, tỉnh Đồng Tháp căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đồng Tháp.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị K và anh Trần Văn B chung sống vợ chồng vào năm 2022, nhưng không có đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình; điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT ngày 03/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp nên hôn nhân của chị Kiều và anh Bền không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay chị K yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh B, anh B cũng thống nhất yêu cầu của chị K. Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Thị K và anh Trần Văn B.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống chị K và anh B có 01 con chung tên Trần Đình C, sinh ngày 30/8/2004. Hiện nay con chung đã thành niên và có khả năng lao động được nên chị K và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: chị K và anh B trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Trương Thị K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 271; Điều 272 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 09, Điều 14, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT ngày 03/01/2001 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trương Thị K và anh Trần Văn B.
- Về án phí: Chị Trương Thị K phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003941 ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Nên chị K đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 5 - Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng tháp; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Kim Thoa |
Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 85/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
