|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH Bản án số: 85/2024/DS-ST Ngày 17-6-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Phong.
- Ông Nguyễn Văn Tới.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Thị Thảo Vy là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 577/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thúy H, sinh năm 1990; nơi cư trú: ấp C, xã M, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lưu Ánh N, sinh năm 1965; nơi cư trú: khu phố X, Phường Y, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 28/9/2023) (vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1979; nơi cư trú: Khu phố T1, phường S, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/10/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Mai Thị Thúy H, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lưu Ánh N trình bày:
Ngày 17/7/2022, chị Nguyễn Thị Thu H1 có vay của chị Mai Thị Thúy H số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng, mục đích vay để mua bảo hiểm, có làm giấy mượn tiền ghi ngày 17/7/2022. Đến ngày 29/7/2022, chị H1 vay thêm của chị H 10.000.000 (mười triệu) đồng, ghi thêm vào giấy mượn tiền ngày 17/7/2022. Tổng cộng 2 lần trên chị H1 vay của chị H là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng. Hai bên không thỏa thuận lãi. Sau đó, chị H1 không trả tiền cho chị H nên đến tháng 8/2023, chị H có yêu cầu chị H1 trả nợ, nhưng chị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị H. Chị H đã đòi nhiều lần nhưng chị H1 cố tình trốn tránh nghĩa vụ.
Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Nguyễn Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền nợ gốc là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng và trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm từ ngày chị H1 nhận thông báo thụ lý vụ án (ngày 22/12/2023) đến ngày Tòa án xét xử.
Từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị Nguyễn Thị Thu H1 đến để giải quyết vụ án nhưng chị Nguyễn Thị Thu H1 đều vắng mặt không rõ lý do cũng như không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- - Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý đến khi giải quyết vụ án. Các đương sự chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng.
- - Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc chị H1 trả cho chị H số tiền vay gốc là 30.000.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm từ ngày chị H1 nhận thông báo về việc thụ lý vụ án (ngày 22/12/2023) đến ngày xét xử; về án phí: bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Bà Lưu Ánh N là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; chị Nguyễn Thị Thu H1 là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không rõ lý do, theo khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự.
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị H khởi kiện yêu cầu chị H1 trả số tiền vay gốc 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng và trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm từ ngày chị H1 nhận thông báo thụ lý vụ án (ngày 22/12/2023) đến ngày Tòa án xét xử. Đây là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Căn cứ vào giấy mượn tiền đề ngày 17/7/2022 (bút lục 66) và lời trình bày của chị H, bà N thấy rằng: chị H1 có vay tiền của chị H, có làm giấy nợ do chị H1 ký tên nhưng không thể hiện thời hạn vay, mục đích vay và không thể hiện lãi nên đây là hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi. Các bên giao kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trước khi khởi kiện, chị H đã đòi chị H1 trả tiền nhưng chị H1 không trả, đến nay chị H1 cũng không trả nợ cho chị H nên chị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay. Chị H yêu cầu tính lãi với mức lãi suất là 10%/năm tính từ ngày chị H1 nhận thông báo về việc thụ lý vụ án (ngày 22/12/2023) đến ngày xét xử là phù hợp khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Do đó, căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 Bộ luật Dân sự, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, buộc chị H1 có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền vay gốc là 30.000.000 đồng và tiền lãi trên số tiền vay gốc 30.000.000 đồng tính từ ngày 22/12/2023 đến ngày 17/6/2024 theo mức lãi suất 10%/năm, cụ thể là: số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng x 10%/năm x 05 tháng 26 ngày = 1.466.667 đồng. Vì vậy, chị H1 có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền là 31.466.667 (ba mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy) đồng.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
4
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 31.466.667 x 5% = 1.573.333 (một triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng, nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Thúy H đối với chị Nguyễn Thị Thu H1.
- Về án phí:
Buộc chị Nguyễn Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho chị Mai Thị Thúy H số tiền là 31.466.667 (ba mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng, tiền lãi là 1.466.667 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Chị Nguyễn Thị Thu H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.573.333 (một triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng.
Chị Mai Thị Thúy H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002151 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
5
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lâm Thị Thanh Hằng |
Bản án số 85/2024/DS-ST ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 85/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị H khởi kiện yêu cầu chị H1 trả số tiền vay gốc 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng và trả tiền lãi với mức lãi suất 10%/năm từ ngày chị H1 nhận thông báo thụ lý vụ án (ngày 22/12/2023) đến ngày Tòa án xét xử
