TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN Bản án số: 85/2024/HNGĐ Ngày: 16-8-2024 “V/v tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tuấn
Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Thu Tâm
- Ông Trịnh Thế Phương Nam
Thư ký phiên tòa: Ông Cao Thái Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc – Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2024/QĐXX-ST ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp D, xã L, huyện T, tỉnh Long An.
- - Bị đơn: Ông Võ Minh T1, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp D, xã L, huyện T, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn, Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án bà Lê Thị T trình bày: bà T và ông Thông qua thời gian tìm hiểu đi đến đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T, tỉnh Long An vào năm 2002. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình. Hậu quả ông bà đã không còn sống chung từ năm 2023 cho đến nay. Nay bà T nhận thấy vợ chồng không còn yêu thương nhau nữa, không còn sống chung nên yêu cầu được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Võ Minh K sinh ngày 07/6/2011 và Võ Minh K1 sinh ngày 11/7/2002. Hiện cháu K đang do bà T nuôi dưỡng. Cháu K1 đã trưởng thành và không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần. Khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: không có. Ngoài ra bà T không có ý kiến hay yêu cầu nào khác.
Tại bản tự khai bị đơn ông Võ Minh T1 trình bày: Ông Thông đồng ý ly hôn với bà T. Về con chung: Ông Thông đồng ý giao cháu K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra ông T1 không có ý kiến hay yêu cầu nào khác.
Tòa án không tiến hành hòa giải được do bị đơn không hợp tác nên đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu và ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An phát biểu: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp và đúng tư cách các đương sự, việc giải quyết vụ án đúng thời hạn quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được bà T yêu cầu ly hôn, ông Thông đồng ý ly hôn nên đề nghị HĐXX ghi nhận. Về con chung giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng; Ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T ông T1 không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về thủ tục tố tụng:
- [1.1]. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị T và ông Võ Minh T1 có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Nay bà Lê Thị T yêu cầu ly hôn, ông T1 đang cư trú tại ấp D, xã L, huyện T, nên Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- [1.2]. Bà Lê Thị T và ông Võ Minh T1 có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [2] Về yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T, Hội đồng xét xử xét thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T yêu cầu được ly hôn với ông T1 do ông bà không hợp tính tình và không còn chung sống với nhau. Tại bản tự khai ngày 07/8/2024, ông Thông đồng ý ly hôn nên HĐXX ghi nhận.
- Về con chung: Bà T và ông Thông thống n có 02 con chung tên Võ Minh K sinh ngày 07/6/2011 và Võ Minh K1 sinh ngày 11/7/2002.
- Bà T và ông Thông thống n giao cháu K cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; cháu K trên 7 tuổi có nguyện vọng sống chung với bà T do đó HĐXX giao con chung cho bà T nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp.
- Cháu Võ Minh K1 đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên HĐXX không xem xét giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu nên HĐXX không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung: Bà T, ông T1 không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Bà T, ông T1 xác định không có
- [3.]. Tại phiên tòa, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa là phù hợp nên được chấp nhận.
- [4]. Về án phí sơ thẩm: Bà T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 228, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T đối với ông Võ Minh T1.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị T và ông Võ Minh T1 thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao con chung tên Võ Minh K sinh ngày 07/6/2011 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, thì một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008357 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa sang án phí. Hoàn trả cho bà T 150.000đ án phí còn thừa.
- Về quyền kháng cáo: bà Lê Thị T và ông Võ Minh T1 vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Tuấn |
Bản án số 85/2024/HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 85/2024/HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Thúy "Ly hôn" Võ Minh Thông
