Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THUỶ NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 14 - 5 - 2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Huân

Các Hội thẩm nhân dân.

Bà Nguyễn Thị Luyến.

Ông Hoàng Đức Cảnh.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 và Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số 190/TB-TA ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tất Đ; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Phan Thị T là nguyên đơn, khởi kiện với nội dung chị và anh Nguyễn Tất Đ kết hôn trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục và có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 20 tháng 3 năm 1996. Sau lễ cưới, chị và anh Đ về chung sống cùng nhau tại thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Trong quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận và có hai con chung, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn và đến khoảng cuối năm 2023 thì mâu thuẫn trở nên trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T trình bày là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng trong sinh hoạt; vợ chồng không còn tin tưởng nhau về quan hệ tình cảm nên xảy ra cãi mắng xúc phạm lẫn nhau. Gia đình hai bên đều đã biết mâu thuẫn vợ chồng và động viên khuyên bảo nhưng không có kết quả. Năm 2022, anh Đ đã tự viết đơn xin ly hôn với chị nhưng không gửi đến Tòa án. Thực tế, chị và anh Đ đã sống ly thân nhau từ năm 2022 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên chị T giữ nguyên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Tất Đ. Chị T và anh Đ có 02 con chung tên Nguyễn Phan N, sinh ngày 12 tháng 3 năm 1997 và Nguyễn Hà V, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2005. Hiện nay, hai con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên chị T không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, chị T trình bày vợ chồng đã tự thỏa thuận giải quyết xong nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Tất Đ là bị đơn, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác, song đến ngày mở phiên tòa, anh Nguyễn Tất Đ vẫn không có văn bản trình bày ý kiến về quan hệ hôn nhân, nuôi con chung và tài sản chung.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Về thẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên đã tuân theo đúng quy định của pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Tất Đ. Nguyên đơn nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết

Chị Phan Thị T có đơn xin ly hôn với anh Nguyễn Tất Đ. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Tất Đ hiện đang cư trú tại thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của bị đơn

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về yêu cầu của chị Phan Thị T ly hôn với anh Nguyễn Tất Đ

Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Tất Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, việc kết hôn giữa chị T và anh Đ là hợp pháp. Qua lời khai của đương sự và tài liệu xác minh tại gia đình, tại địa phương thống nhất thể hiện, đời sống chung của chị T và anh Đ đã phát sinh mâu thuẫn và dẫn đến việc vợ chồng sống ly thân nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng trong sinh hoạt, trong quan hệ tình cảm, vợ chồng không còn tin tưởng và yêu thương lẫn nhau. Giữa vợ và chồng đã không còn chung sống cùng nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay; không còn quan tâm đến đời sống của nhau. Gia đình đã động viên nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Tại các buổi làm việc và tại phiên tòa, chị T vẫn giữ nguyên đề nghị được ly hôn với anh Nguyễn Tất Đ. Tòa án mở phiên hòa giải và phiên tòa theo quy định của pháp luật nhưng anh Đ không đến Tòa án để làm việc theo quy định, cho thấy anh Đ không quan tâm đến việc hàn gắn quan hệ vợ chồng. Từ đây thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T xin ly hôn anh Đ.

[4] Về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Tất Đ có 02 con chung tên Nguyễn Phan N, sinh ngày 12 tháng 3 năm 1997 và Nguyễn Hà V, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2005. Hiện nay các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên nguyên đơn không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung, chị Phan Thị T trình bày đã tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặt khác không có lời khai của anh Nguyễn Tất Đ về tài sản chung, do đó Hội đồng xét xử không xem xét về tài sản chung trong vụ án này.

[6] Về án phí, chị Phan Thị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị T:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Tất Đ.

2. Về con chung:

Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Tất Đ có 02 con chung tên Nguyễn Phan N, sinh ngày 12 tháng 3 năm 1997 và Nguyễn Hà V, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2005. Hiện nay các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động. Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí: Chị Phan Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp (ghi tại biên lai thu số 0009802 ngày 01/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên), chị Phan Thị T đã nộp đủ án phí.

5.Về quyền kháng cáo:

Chị Phan Thị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh Nguyễn Tất Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND H.Thủy Nguyên;
  • - Chi cục THADS H. Thủy Nguyên;
  • - UBND xã Thủy Đường, H. Thủy Nguyên;
  • (Giấy đăng ký kết hôn ngày 20/3/1996)
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Huân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 85/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Phan Thị T ly hôn anh Nguyễn Tất Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger