|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 85/2024/HNGĐ-ST Ngày 01/7/2024 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Văn Nam
- Ông Võ Hoàng Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thiên Trang - Thư ký Tòa án.
Ngày 01 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2024/QĐXXST -HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 259/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Kim Thị Kim L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 7, ấp Kênh 9, xã Kiên B, huyện Kiên L, tỉnh K.
Nơi ở hiện nay: Nhà trọ Vũ Hà, Tổ 11, ấp Bình Ý, xã T, huyện V, tỉnh Đ.
Bị đơn: Anh Lê Văn L1, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp An Phước, xã An T, huyện M, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Kim Thị Kim L trình bày:
Chị và anh Lê Văn L1 kết hôn năm 2023, được Ủy ban nhân dân xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 27/3/2023. Trong quá trình chung sống không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến khoảng tháng 9 năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được điểm chung trong lối sống. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn tồn tại, không ai quan tâm ai, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu giải quyết cho chị ly hôn với anh L1. Con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Lê Văn L1 vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Kim Thị Kim L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lê Văn L1 nên quan hệ pháp luật là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Bị đơn anh Lê Văn L1 có nơi cư trú tại ấp An Phước, xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Nguyên đơn chị Kim Thị Kim L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Văn L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh L1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Chị Kim Thị Kim L và anh Lê Văn L1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 27/3/2023 tại Ủy ban nhân dân xã An Thới, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo lời trình bày của chị L thì quá trình chung sống chị và anh L1 không có hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng ly thân từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay, vì không còn tình cảm với anh L1 nên chị yêu cầu xin ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh L1 để hòa giải nhưng anh đều vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị L, do đó có cơ sở xác định anh L1 không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị L, mâu thuẫn vợ chồng của anh chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L đối với anh L1.
[5]Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị Kim L khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét .
[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng chị Kim Thị Kim L phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Kim Thị Kim L đối với anh Lê Văn L1, cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Kim Thị Kim L được ly hôn với anh Lê Văn L1.
- - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Kim Thị Kim L khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm:
Chị Kim Thị Kim L phải nộp số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005282 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (chị L đã nộp đủ án phí).
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |
Bản án số 85/2024/HNGĐ-ST ngày 01/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 85/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Lang yêu cầu ly hôn ông Lâm
