trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-6-2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Lợi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Văn Thị Ngọc Hà

2. Ông Nguyễn Thanh Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thảo – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu không tham gia phiên toà.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 281/2025/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 90/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương K, sinh ngày 01/5/1985; CCCD: [...]
  2. Địa chỉ thường trú và nơi ở hiện nay: A20.02 Chung cư V, I L, Phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt)

  3. Bị đơn: Ông Đặng Khắc H, sinh ngày 17/6/1982; CCCD: [...]
  4. Địa chỉ thường trú và nơi ở hiện nay: A20.02 Chung cư V, I L, Phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 29/4/2025 và các lần làm việc tại Tòa, nguyên đơn – bà Lê Thị Phương K trình bày:

Bà Lê Thị Phương K và ông Đặng Khắc H tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 15/10/2011.

Thời gian đầu, hai vợ chồng sống với nhau hạnh phúc, nhưng từ khi gần sinh con đầu lòng thì ông H hay có những hành vi bạo lực đối với bà K khi vợ

chồng xảy ra bất đồng quan điểm hay tranh luận. Việc bạo lực của ông H có khi bằng tay có khi bằng dây da và đỉnh điểm là ngày 11/4/2025, khi ông H say đã dồn ép không cho bà K đi, túm lấy bà K giơ lên cao rồi ném mạnh xuống sàn hành lang chung cư, sau đó không ngừng đá vào phần thắt lưng của bà K khiến bà K phải nhập viện trong tình trạng đa chấn thương. Trước đây, bà K cũng đã từng làm đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn nhưng Tòa án cũng đã hòa giải cho hai vợ chồng về đoàn tụ nhưng sau đó ông H vẫn không có thay đổi. Nay tính mạng của bà K bị đe dọa, tinh thần của mẹ con bà K rơi vào sợ hãi, trầm cảm và ám ảnh về những hành vi của ông H. Bản thân nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên bà K đề nghị Tòa án giải quyết cho bà K được ly hôn ông Đặng Khắc H.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Khắc Lê H1, sinh ngày 04/11/2011 và Đặng Phương L, sinh ngày 14/4/2014. Bà K yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 và giao cháu L cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.

Tại Đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 11/6/2025 và các lần làm việc tại Tòa, bị đơn – ông Đặng Khắc H trình bày:

Bà Lê Thị Phương K và ông Đặng Khắc H tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 15/10/2011.

Ông H làm việc trên biển, khi về bờ thì có đi uống bia với bạn bè. Sau khi uống bia về do có men trong người nên không làm chủ được hành vi cả mình nên khi vợ chồng xảy ra bất đồng thì có những hành vi không đúng với vợ. Nay ông H thừa nhận những sự việc như vợ trình bày là đúng và ông H cũng đã rất hối hận và có thay đổi. Tuy nhiên, vợ chồng cũng đã ngồi lại hòa giải để có cơ hội quay lại nhưng do vợ vẫn cương quyết ly hôn nên nay ông H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà K.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Khắc Lê H1, sinh ngày 04/11/2011 và Đặng Phương L, sinh ngày 14/4/2014. Nay ông H đồng ý với yêu cầu của bà K, cụ thể: bà K sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 và ông H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do điều kiện công việc nên ông H đề nghị được vắng mặt trong các buổi làm việc, xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Bà Lê Thị Phương K khởi kiện ông Đặng Khắc H về việc “Ly hôn”, bị đơn – ông K có nơi cư trú tại thành phố V nên xác định đây là vụ án Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa thì thấy: bị đơn đã được Tòa án đã tống đạt giấy báo hợp lệ yêu cầu đến Tòa để tham gia phiên tòa, tuy nhiên vẫn vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt; do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

Trong vụ án này, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu không tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ; đối tượng tranh chấp không phải là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở; không có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nên không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân:

Bà Lê Thị Phương K và ông Đặng Khắc H kết hôn từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 15/10/2011 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2011 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, giữa vợ chồng bà K và ông H phát sinh mâu thuẫn là có thật, điều này thể hiện qua lời trình bày của hai vợ chồng: Giữa hai vợ chồng có xảy ra bất đồng quan điểm sống và khi ông H say thì có những hành vi bạo lực đối với bà K.

Tại phiên tòa hôm nay, bà K vẫn yêu cầu được ly hôn với ông H, Hội đồng xét xử xét thấy: Bà K không yêu cầu Tòa án hòa giải đoàn tụ vợ chồng, ông H chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà K và xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc nên khả năng hàn gắn tình cảm giữa bà K và ông H là không thể thực hiện được, vợ chồng đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà K là có cơ sở, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Phương K đối với ông Đặng Khắc H.

[2.2] Về con chung:

Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Khắc Lê H1, sinh ngày 04/11/2011 và Đặng Phương L, sinh ngày 14/4/2014. Nay ông H và bà K đồng ý thỏa thuận về vấn đề nuôi con, cụ thể: bà K sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1 và ông H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Xét thấy, sự thỏa thuận của ông H và bà K là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của các con. Do đó, căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, giao cháu H1 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu L cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung:

Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí:

Bà Lê Thị Phương K phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Phương K.

  1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Phương K được ly hôn ông Đặng Khắc H.
  2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Khắc Lê H1, sinh ngày 04/11/2011 và Đặng Phương L, sinh ngày 14/4/2014. Nay giao cháu H1 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu L cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

Bà Lê Thị Phương K phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003006 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Bà K đã nộp xong.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đối với người vắng mặt tại phiên tòa thời

hạn trên tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai) để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh BRVT;
  • - VKSND TP Vũng Tàu;
  • - Chi cục THADS TPVT;
  • - Các đương sự;
  • - UBND Phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức,
  • TP. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu hồ sơ;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Phan Thị Hồng Lợi

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 85/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger