Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH KHÁNH HÒA

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 85/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16/6/2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA,TỈNH KHÁNH HÒA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Xuân Mai

2. Ông Trần Huy Toàn

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trương Ngọc Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án Nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim Q – sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

Bị đơn: Ông Phạm Đức H – sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 07/9/2024 và bản tự khai nguyên đơn bà Trương Thị Kim Q trình bày:

Bà và ông Phạm Đức H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã N vào năm 2017. Trong thời gian chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến năm 2022. Từ tháng 03 năm 2023 đến nay, vợ chồng ông bà thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về tính cách và quan điểm sống. Vợ chồng ông bà đã nhiều lần ngồi lại với nhau nhưng vẫn không giải quyết được mâu thuẫn. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.

Về con chung: Bà và ông H có 01 con chung tên là Phạm Trương Đức T, sinh ngày 13/9/2017. Bà yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông H không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Đức H đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải hợp lệ nhưng đều không có mặt. Do đó, không lấy được lời khai của ông H.

* Đại diện Viện kiểm sát thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng, Bà Trương Thị Kim Q có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Phạm Đức H đã được triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không có lý do, nên đề nghị Hội đồng xét xử xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Q, bà Q được ly hôn với ông H. Về con chung: Giao cháu Phạm Trương Đức T, sinh ngày 13/9/2017 cho bà Q nuôi dưỡng. Bà Q không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Bà Q phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện về việc ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại thị xã N nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Trương Thị Kim Q có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn. Ông Phạm Đức H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn

2. Về nội dung vụ án:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Kim Q và ông Phạm Đức H tự nguyện kết hôn tại UBND phường N, thị xã N vào ngày 25/9/2017, theo giấy chứng nhận kết hôn số 67. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Theo lời trình bày của bà Q, Trong thời gian chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc với nhau đến năm 2022. Từ tháng 03 năm 2023 đến nay, vợ chồng ông bà thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về tính cách và quan điểm sống. Vợ chồng ông bà đã nhiều lần ngồi lại với nhau nhưng vẫn không giải quyết được mâu thuẫn. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H. Tuy nhiên, ông H đã được Tòa án triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng đều không có mặt nên Tòa án không lấy được lời khai của ông H. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Q về việc ly hôn với ông H.

2.2 Về con chung: Bà Q và ông H có có 01 con chung tên là Phạm Trương Đức T, sinh ngày 13/9/2017, bà Q yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Tại bản tự khai ngày 20/02/2025, cháu Phạm Trương Đức T đề nghị Tòa án cho cháu được ở với bà Q nếu cha mẹ cháu ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận việc giao con chung cho bà Q trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và bà Q không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

3. Về án phí: Bà Q phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trương Thị Kim Q được ly hôn với ông Phạm Đức H.

Về con chung: Giao con chung Phạm Trương Đức T, sinh ngày 13/9/2017 cho bà Trương Thị Kim Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Q không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà Q, ông H có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Kim Q và ông Phạm Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Trương Thị Kim Q phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0006584 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Q đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: Bà Trương Thị Kim Q và ông Phạm Đức H vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Xuân Mai Trần Huy T1

Trần Thị Thanh H1

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THADS Thị xã Ninh Hòa;
  • - UBND phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa
  • (GĐKKH số 67 ngày 25/9/2017)
  • - Các đương sự;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 85/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. - Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Trương Thị Kim Quyên được ly hôn với ông Phạm Đức Hòa. Về con chung: Giao con chung Phạm Trương Đức Thuận, sinh ngày 13/9/2017 cho bà Trương Thị Kim Quyên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Bà Quyên không yêu cầu ông Hòa cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Hòa có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Quá trình nuôi dưỡng con chung, bà Quyên, ông Hòa có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như về cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trương Thị Kim Quyên và ông Phạm Đức Hòa không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Trương Thị Kim Quyên phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0006584 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Quyên đã nộp đủ tiền án phí. Về quyền kháng cáo: Bà Trương Thị Kim Quyên và ông Phạm Đức Hòa vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger