Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số:85/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 05-6-2025

V/v Tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Tạ Công Minh
  2. Ông Phan Thanh Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Mai Chi -Thư ký toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc T - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2025/QĐXX-ST ngày 21 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 1, xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang

Chỗ ở hiện nay: B L, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí Minh

*Bị đơn: Võ Thành C, sinh năm 1978 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai ngày 06/01/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy L trình bày: Chị và anh Võ Thành C tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay vợ chồng không còn tình cảm, không thể kéo dài cuộc sống chung nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh C.

Về con chung: Có 02 con gồm Võ Thị Kiều O, sinh ngày 27/4/2005 và Võ Thị Kiều V, sinh ngày 01/01/2009, Cháu O đã thành niên chị không yêu cầu, cháu V hiện đang sống với anh C, chị đồng ý để anh C tiếp tục nuôi, chị không cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Võ Thành C đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn không đến Tòa án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến gởi Tòa án.

Tại phiên tòa, chị L giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh C, chị đồng ý anh C nuôi cháu V, chị không cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến phát biểu của kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng qui định của pháp luật tố tụng dân sự. Về chấp hành qui định của pháp luật tố tụng nguyên đơn thực hiện đúng qui định, bị đơn chưa thực hiện đúng qui định về quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L xin ly hôn với anh C, giao cháu V cho anh C nuôi dưỡng, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con do anh C chưa yêu cầu. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp: “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Anh Võ Thành C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 2 lần nhưng vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 điều 227, khoản 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt anh C.

[2] Về nội dung: Xét thấy, chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Võ Thành Chung C sống với nhau vào năm 2003, được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 17/3/2005 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, theo chị L trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị L là có cơ sở để chấp nhận bởi lẽ, anh chị phát sinh mâu thuẫn từ năm 2018, đã hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2025 đến nay, anh C đã dược toà án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn không đến toà và không có văn bản trình bày ý kiến gởi Toà án chứng tỏ anh không có thiện chí đoàn tụ với chị L do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L.

Về con chung: Có 02 con gồm Võ Thị Kiều O, sinh ngày 27/4/2005 và Võ Thị Kiều V, sinh ngày 01/01/2009, Cháu O đã thành niên chị L không yêu cầu nên không xem xét. Xét cháu V hiện đang sống với anh C ổn định, chị L cũng đồng ý để cháu V cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng và cháu V cũng có nguyện vọng được sống với cha, do đó để đảm bảo ổn định cuộc sống của cháu V cần để anh C tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh C vắng mặt trong suốt quá trình Toà án giai quyết và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu có yêu cầu anh C sẽ khởi kiện bằng vụ kiện khác để yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: chị L không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy L.

Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Thùy L được ly hôn với anh Võ Thành C.

Về con chung:

Giao con Võ Thị Kiều V, sinh ngày 01/01/2009 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị L được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về án phí:

Chị L1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012398 ngày 13/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, chị L đã nộp xong án phí.

Chị L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh C được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

  • - TAND tỉnh Tiền Giang,;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - UBND xã Tam Hiệp, CT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Kim Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 85/2025/HNGĐ-ST ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 85/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Nguyên đơn Nguyễn Thị Thùy L - bị đơn Võ Thành C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger