|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 85/2025/DS-ST
Ngày: 14- 3- 2025
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Nữ
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Anh Ngọc
- Bà Nguyễn Thị Thanh Trang
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 821/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2025/QĐXXST-DS ngày 20/01/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 121/2024/QĐ-HPT ngày 19/02/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S,
- Bị đơn: Ông Cao Thành L, sinh năm 1972,
Địa chỉ trụ sở: Lầu A, 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh,
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991,
(Theo Giấy uỷ quyền số 1034/2024/UQ-TT.XLN ngày 08/8/2024);
Địa chỉ: 43/22/5 Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Ông M có đơn xin vắng mặt, ông L vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/8/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S do ông Nguyễn Ngọc M là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 28/7/2023, ông Cao Thành L có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/7/2023 và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0098 với hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 2.77%/tháng, lãi suất quá hạn là 4.155%/tháng.
Ngày 09/8/2023, ông Cao Thành L thực hiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 (viết tắt là Sacombank P) theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588, số tiền giải ngân là 27.000.000 đồng qua số tài khoản 3742790326, mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất trong hạn góp đều là 1.4%/tháng (tương đương lãi suất giảm dần là 2.584%/tháng), lãi suất quá hạn là 3.876%/tháng.
Trong quá trình sử dụng thẻ Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0098, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 19.660.800 đồng, đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là 17.930.400 đồng theo thứ tự tại Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, còn nợ tiền gốc 2.559.018 đồng. Từ ngày 28/12/2023, ông L không trả nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ gốc 2.559.018 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất quá hạn là 4.155%/tháng theo thỏa thuận tại Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Đối với khoản vay tiêu dùng S1 17.000.000 đồng, ông L thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 34.000.000 đồng, ông L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 17.000.000 đồng (gồm gốc và lãi theo thứ tự thanh toán quy định Điều 3 của Bản Điều khoản và Điều kiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1), còn nợ tiền gốc là 18.510.000 đồng. Từ ngày 26/12/2023, ông L không trả nợ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng đã chấm dứt và chuyển toàn bộ dư nợ gốc 18.510.000 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 3.876%/tháng theo Điều 5 của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2022.
Tạm tính đến ngày 14/3/2025, ông Cao Thành L còn nợ các khoản sau:
- Số tiền sử dụng thẻ tín dụng Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0098, tổng cộng: 4.153.815 đồng (trong đó: dư nợ gốc: 2.559.018 đồng, lãi quá hạn: 1.594.797 đồng);
- Khoản vay S1, tổng cộng: 29.152.175 đồng (trong đó: nợ gốc là 18.510.000 đồng, lãi quá hạn là 10.642.175 đồng).
Tổng số tiền nợ gốc và lãi của 02 khoản vay trên là: 33.305.990 đồng.
Nay, Nguyên đơn yêu cầu ông Cao Thành L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trên cho Nguyên đơn một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, ông Cao Thành L còn có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 15/3/2025 đối với toàn bộ số nợ gốc cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/7/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023.
Bị đơn ông Cao Thành L đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như Giấy triệu tập; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập tham gia phiên tòa, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông L đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bổ sung thêm tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử.
Bị đơn ông Cao Thành L vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có yêu cầu phản tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm vụ án.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Điều 147; Điều 273; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010:
Đề nghị hội đồng xét xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Án phí : Bị đơn phải chịu và tính theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Cao Thành L thanh toán khoản tiền nợ thẻ tín dụng, nợ vay tiêu dùng S1, Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự”, cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Cao Thành L có nơi cư trú cuối cùng tại nhà số D Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Ngọc M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
Bị đơn ông Cao Thành L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông L đều vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc vì trở ngại khách quan.
Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
- Về quan hệ tranh chấp:
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về yêu cầu bị đơn ông Cao Thành L thanh toán số tiền nợ gốc còn lại và lãi phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/7/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; số tiền gốc còn lại và lãi phát sinh của khoản vay tiêu dùng S1 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023, tính từ vi phạm đến ngày 14/3/2025, tổng cộng là 33.305.990 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Do bị đơn ông Cao Thành L không có văn bản trình bày có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời trình bày của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ để xem xét giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét thấy, ông Cao Thành L và Ngân hàng TMCP S ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/7/2023 kèm theo bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S, theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Cao Thành L, loại thẻ Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0098, hạn mức sử dụng là 20.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn 2.77%/tháng, lãi suất quá hạn 4.155%/tháng.
Ngày 09/8/2023, ông Cao Thành L ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 để thực hiện vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 với số tiền giải ngân là 17.000.000 đồng qua số tài khoản 3742790326, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn góp đều là 1.4%/tháng (tương đương lãi suất giảm dần là 2.584%/tháng), lãi suất quá hạn là 3.876%/tháng.
Như vậy, việc giao kết các hợp đồng này giữa các bên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với khoản nợ thẻ tín dụng số 472074 – 0098, tính đến ngày 28/12/2023, ông L còn nợ Ngân hàng số tiền gốc 2.559.018 đồng, tuy nhiên, đến nay ông L vẫn không thanh toán khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận, nên Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ gốc 2.559.018 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 4.155%/tháng là đúng theo quy định tại Điều 23, 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S và Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam.
Đối với khoản vay tiêu dùng S1, tính đến ngày 26/12/2023, ông L còn nợ Ngân hàng số tiền gốc 18.510.000 đồng, tuy nhiên, đến nay ông L vẫn không thanh toán khoản nợ gốc và lãi theo thỏa thuận, nên Ngân hàng chuyển toàn bộ dư nợ gốc 18.510.000 đồng sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn là 3.876%/tháng là phù hợp Điều 5 của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023 và Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S1 phát hành tại Việt Nam.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông Cao Thành L phải thanh toán tổng số tiền nợ gốc và lãi của các khoản vay trên, tạm tính đến ngày 14/3/2025 là 33.305.990 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010.
- Về yêu cầu ông Cao Thành L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/7/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023, tính kể từ ngày 15/3/2025 cho đến ngày ông Cao Thành L trả hết nợ gốc là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Về yêu cầu bị đơn ông Cao Thành L thanh toán số tiền nợ gốc còn lại và lãi phát sinh theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 28/7/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; số tiền gốc còn lại và lãi phát sinh của khoản vay tiêu dùng S1 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023, tính từ vi phạm đến ngày 14/3/2025, tổng cộng là 33.305.990 đồng, thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Cao Thành L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
- Buộc ông Cao Thành L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 14/3/2025 là 33.305.990 (ba mươi ba triệu ba trăm lẻ năm ngàn chín trăm chín mươi) đồng, trong đó gồm: tổng nợ gốc: 21.069.018 đồng, tổng lãi quá hạn: 12.236.972 đồng, gồm nợ của các khoản sau:
- Nợ thẻ tín dụng Visa Credit Classic, số thẻ 472074 – 0098 theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 24/3/2023, tổng cộng: 4.153.815 đồng (trong đó: dư nợ gốc: 2.559.018 đồng, lãi quá hạn: 1.594.797 đồng);
- Nợ khoản vay tiêu dùng theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023, tổng cộng 29.152.175 đồng, (trong đó: nợ gốc là 18.510.000 đồng, lãi quá hạn là 10.642.175 đồng).
Kể từ ngày 15/3/2025 cho đến thi hành án xong, ông Cao Thành L còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 28/7/2023 kèm bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S; Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD0000296588 ngày 09/8/2023.
- Thời hạn và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Cao Thành L phải chịu số tiền là 1.665.300 (một triệu sáu trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 681.653 (sáu trăm tám mươi mốt ngàn sáu trăm năm mươi ba) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045045 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Nữ |
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 85/2025/DS-ST ngày 14/03/2025 của Tòa án nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 85/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án
