Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 845/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15/11/2024

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Nhã.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Nguyễn Thị Kính.
  2. Ông Đoàn Văn Rỹ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 671/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 334/2024/QĐXXST HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị P; Địa chỉ: B, 11 Chung cư C V, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bị đơn: Ông Dương Thanh L; Địa chỉ: 1 M, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Phương trình bày:

Bà và ông Dương Thanh L có đăng ký kết hôn vào năm 2024 tại Ủy ban nhân dân Phường A Quận H Thành phố Hồ Chí Minh. Mâu thuẫn gia đình xảy ra nguyên nhân là do ông bà bất đồng về quan điểm lối sống. Hiện nay tình cảm gia đình đã không còn, không thể hàn gắn được. Nay bà xin được ly hôn với ông L.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: Ông bà sẽ tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án bị đơn ông Dương Thanh L trình bày:

Ông và bà Lê Thị Phương S chung vào năm 2024, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A Quận H. Mâu thuẫn gia đình xảy ra là do ông bà bất đồng về quan điểm, lối sống không phù hợp. Nay ông cũng đồng ý ly hôn với bà P.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: Ông bà sẽ tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn, bị đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân sự; Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quá trình tố tụng

Xét đơn khởi kiện của bà Lê Thị P thì đây là vụ án tranh chấp về ly hôn; do bị đơn cư trú tại Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, nên theo qui định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét ông Dương Thanh L có đề nghị không tiến hành hòa giải nên căn cứ vào Điều 207, Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ mà không tiến hành hòa giải.

Xét bà Lê Thị P và ông Dương Thanh L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

[2] Về các yêu cầu của đương sự

Xét việc bà Lê Thị P và ông Dương Thanh L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 42 đăng ký ngày 31/5/2024 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà P xin được ly hôn với ông L do bà P không còn tình cảm với ông L, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, không có tình nghĩa vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài và hai bên đã tự sống ly thân, bỏ mặc nhau, không còn yêu thương nhau, không giúp đỡ để cùng nhau phát triển. Mặc khác, ông L cũng đồng ý ly hôn với bà P. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà P là có căn cứ phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Đương sự xác định không có.

Về tài sản chung: Đương sự xác định đôi bên sẽ tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà P phải chịu án phí theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 208, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P được ly hôn với ông Dương Thanh L.
  2. Về con chung: Đương sự xác định không có.
  3. Về tài sản chung: Đương sự xác định đôi bên sẽ tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về nợ chung: Đương sự xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà P phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030276 ngày 26/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà P đã thi hành xong phần án phí dân sự sơ thẩm.
  6. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 8;
  • - Chi cục THADS Quận 8;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tuấn Nhã

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 845/2024/HNGĐ-ST ngày 15/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 845/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger