TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 845/2024/DS – ST Ngày: 25 - 9 - 2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Hoàng Lâm
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Oanh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Diệu Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 647/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1012/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1304/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 266-268 đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984; địa chỉ liên lạc: B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 4674/2024/UQ-TGĐ ngày 19/6/2024) – Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1989; Địa chỉ: R - 16.02 chung cư R, số B Hòa Bình, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có ông Trần Đức T là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 20/04/2017, ông Nguyễn Văn L có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.6%/tháng. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Nguyễn Văn L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 1.409.911.000 đồng.
Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau. Ông Nguyễn Văn L phải chịu các khoản phí theo quy định trong của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Nguyễn Văn L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.378.039.000 đồng.
Quá trình sử dụng thẻ, ông Nguyễn Văn L vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 01/3/2021, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc tạm tính đến ngày 25/9/2024, ông L còn nợ gốc là 57.189.612 đồng và dư nợ lãi quá hạn là 97.021.530 đồng, tổng cộng là 154.211.142 đồng. Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 57.189.612 đồng với lãi suất quá hạn là 3.9%/tháng (2.6%+150%) từ ngày Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với ông Nguyễn Văn L, yêu cầu thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên ông Nguyễn Văn L vẫn chưa thanh toán khoản nợ thẻ tín dụng quá hạn cho Ngân hàng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Văn L phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là 154.211.142 đồng (trong đó: Nợ gốc là 57.189.612 đồng, lãi quá hạn là 97.021.530 đồng) và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 26/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có văn bản trình bày ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Văn L phải thanh cho Ngân hàng TMCP S theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 20/4/2017 số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là 154.211.142 đồng. Thanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực thi hành. Ông L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 26/9/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Căn cứ đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng thẻ tín dụng”. Do bị đơn ông Nguyễn Văn L có địa chỉ tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Ông Nguyễn Văn L đã được Tòa án nhân dân quận Tân Phú tống đạt hợp lệ theo quy định tại các Điều 177, 208, 209 và 210 Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng ông L vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt ông L theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn:
Xét Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Văn L thanh toán toàn bộ số tiền nợ theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ ngày 20/4/2017, tính đến ngày 25/9/2024 là 154.211.142 đồng (trong đó: Nợ gốc là 57.189.612 đồng, lãi quá hạn là 97.021.530 đồng).
Căn cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ ngày 20/4/2017 và lời khai của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng như quá trình sử dụng thẻ tín dụng thì có đủ cơ sở để xác định ông Nguyễn Văn L còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/9/2024 là 154.211.142 đồng (trong đó nợ gốc là 57.189.612 đồng, lãi quá hạn là 97.021.530 đồng). Do ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn yêu cầu ông L thanh toán khoản nợ là phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về thời hạn thanh toán: Xét thấy do ông Nguyễn Văn L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hợp đồng tín dụng nên nguyên đơn yêu cầu trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận.
[4] Xét ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Về án phí:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Nguyễn Văn L phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định tại Điều 6; Điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.710.557 đồng.
H lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 2.937.106 đồng cho Ngân hàng TMCP S.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- - Điều 6; Điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
- Buộc ông Nguyễn Văn L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số nợ theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ ngày 20/4/2017, tính đến ngày 25/9/2024 số tiền 154.211.142 (một trăm năm mươi bốn triệu hai trăm mười một nghìn một trăm bốn mươi hai) đồng (trong đó: Nợ gốc là 57.189.612 (năm mươi bảy triệu một trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm mười hai) đồng, lãi quá hạn là 97.021.530 (chín mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi) đồng.
- Thời hạn thi hành: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Địa điểm thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 26/9/2024, ông Nguyễn Văn L còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận ghi trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ ngày 20/4/2017, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
[2] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn L phải chịu án phí là 7.710.557 (bảy triệu bảy trăm mười nghìn năm trăm năm mươi bảy) đồng.
- Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 2.937.106 (hai triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn một trăm lẽ sáu) đồng cho Ngân hàng TMCP S theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0035128 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[3] Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
[4] Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Hoàng Lâm |
Bản án số 845/2024/DS – ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
- Số bản án: 845/2024/DS – ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HĐ thẻ tín dụng NH - Lộc
