|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST Ngày 26 tháng 7 năm 2024 V/v "Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết T
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn C
Bà Lê Thị H
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức A - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh KH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã M, tỉnh KH tham gia phiên tòa:
Ông Trần Thanh S - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh KH xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Đặng Thành H, sinh năm: 1980
Nơi cư trú: Lô A, LK B đường số B, Khu Đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1982
Trú tại: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nguyên đơn ông Đặng Thành H trình bày: Tôi và bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N tháng 11 năm 2010. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được một tuần thì xảy ra mâu thuẫn, bà H1 bỏ đi nên chúng tôi đã không chung sống cùng nhau từ tháng 11/2010 cho đến nay. Nay xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà H1.
- Về con chung: Ông và bà Nguyễn Thị H1 không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H1: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục triệu tập, xác minh, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án đối với bà H1 nhưng bà H1 không đến Tòa án để giải quyết vụ án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không thu thập được lời khai và ý kiến của bà Nguyễn Thị H1 đối với các vấn đề cần giải quyết của vụ án.
Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập được gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao); Căn cước công dân Đặng Thành H (bản sao); biên bản xác minh tình trạng hôn nhân; biên bản xác minh hộ khẩu thường trú của bà Nguyễn Thị H1; biên bản niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Đặng Thành H được ly hôn với bà Nguyễn Thị H1; Về con chung: Ông H và bà H1 không có con chung nên đề nghị không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án ly hôn. Bị đơn bà Nguyễn Thị H1, cư trú tại: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành H và bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã N cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 23 tháng 11 năm 2010 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Đặng Thành H và bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N tháng 11 năm 2010. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống với nhau được một tuần thì xảy ra mâu thuẫn, bà H1 bỏ đi nên ông bà đã không chung sống cùng nhau từ tháng 11/2010 cho đến nay. Ông H xác định không còn tình cảm với bà H1 nên yêu cầu được ly hôn với bà; bị đơn bà Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án, chứng tỏ bà H1 có thái độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình với ông H. Như vậy, có thể thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông H và bà H1 đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, dân chủ, hòa thuận và bền vững không đạt được; Yêu cầu xin ly hôn của ông H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.
[3] Về con chung: Ông Đặng Thành H và bà Nguyễn Thị H1 không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Thành H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Ông Đặng Thành H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[6] Xét quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thành H được ly hôn bà Nguyễn Thị H1.
1.2. Về con chung: Ông Đặng Thành H và bà Nguyễn Thị H1 không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Thành H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Ông Đặng Thành H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005526 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông Đặng Thành H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Viết Trung |
Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn (hôn nhân gia đình)
- Số bản án: 84/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đặng Thành Hưng - Nguyễn Thị Hào – Ly hôn
