TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc |
Bản án số:84/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-8-2023
V/v: “Ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Quốc Thành
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1.Ông Nguyễn Đình Như
- 2.Ông Phạm Quốc Vượng
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nguyễn Khải Hoàn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 204/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:82/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 03/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ F, ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Ông Phạm Duy C, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ F, ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
· Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mỹ D trình bày: Bà Huỳnh Thị Mỹ D với ông Phạm Duy C, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ F, ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 15/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên tranh cãi, không quan tâm lo lắng cho nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng không hòa hợp, hiện nay vợ chồng sống ly thân. Vì vậy bà D yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Phạm Duy C
Về con chung: Trong quá trình sinh sống vợ chồng có con chung là Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022. Khi ly hôn tôi tự nguyện giao con chung Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022 cho C nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Phạm Duy C trình bày: Ông Phạm Duy C với bà Huỳnh Thị Mỹ D, sinh năm 1988, địa chỉ: Tổ F, ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 15/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên tranh cãi, không quan tâm lo lắng cho nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng không hòa hợp. Nay bà Huỳnh Thị Mỹ D yêu cầu Tòa Tòa án giải quyết ly hôn ông C đồng ý ly hôn theo yêu cầu bà D.Về con chung: Trong quá trình sinh sống vợ chồng có con chung là Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022. Khi ly hôn ông C tự nguyên nuôi con chung là Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tại phiên tòa phát biểu:
- - Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- - Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mỹ D: Ghi nhận tự nguyện của các đương sự bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Phạm Duy C thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cháu Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022 cho ông Phạm Duy C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Huỳnh Thị Mỹ D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phạm Duy C, cư trú tại: Tổ F, ấp Đ, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Tòa án xác định đây là vụ án về ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Phạm Duy C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn đề nghị nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mỹ D thấy rằng:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Phạm Duy C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 15 tháng 02 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Huỳnh Thị Mỹ D, ông Phạm Duy C đều xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do vợ chồng không còn có tình cảm, không chung sống cùng nhau, không quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau. Xét thấy mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, đời sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Phạm Duy C thuận tình ly hôn, đây là sự tự nguyện của đương sự nên cần ghi nhận.
- - Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung cháu Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022 cho ông Phạm Duy C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- - Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét.
- - Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng nên Hội đồng xét xử không xem xét
[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mỹ D phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
[5] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017;
Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mỹ D
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Mỹ D và ông Phạm Duy C (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 15/02/2022 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước).
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung cháu Phạm Ngọc Trà M, sinh ngày 01/10/2022 cho ông Phạm Duy C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự tự thỏa thuận nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng nên Hội đồng xét xử không xem xét
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Mỹ D phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Thị Mũ D1 đã nộp theo biên lai thu số 0014693 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA DƯƠNG QUỐC THÀNH |
Bản án số 84/2023/HNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 84/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án số:84/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25- 8-2023 V/v: “Ly hôn, nuôi con chung”
