Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22 - 7 - 2024

Về việc tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng

Ông Huỳnh Việt Bắc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Q, sinh năm 1989 (yêu cầu xét xử vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn: Ông Ngô Việt T, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Ngô Thị Q trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Ngô Việt T làm đám cưới và tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau. Thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bà và ông T không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Ngô Việt T.

Về con chung: Vợ chồng Không có con chung, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Ngô Việt T đúng theo quy định pháp luật nhưng ông T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Ngô Thị Q yêu cầu được ly hôn với ông Ngô Việt T tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Q có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bà Q, ông T theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Q và ông Ngô Việt T làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà Q và ông T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà Q yêu cầu ly hôn với ông T vì bà Q xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bà và ông T không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông T không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà Q và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà Q và ông T không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Q ly hôn với ông T.

[3] Về nuôi con chung: Bà Q xác định không có con chung. Ông T không có ý kiến gì đối với việc bà Q xác định không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Q xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Ông T không có ý kiến gì đối với việc bà Q xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong cùng vụ án.

[5] Về án phí sơ thẩm: Bà Ngô Thị Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Ngô Thị Q. Bà Ngô Thị Q được ly hôn với ông Ngô Việt T.
  2. Về con chung: Không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Không xem xét.
  4. Về nợ chung: Không xem xét.
  5. Về án phí: Bà Ngô Thị Q phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Ngô Thị Q đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006424 ngày 09 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Q, ông T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện U Minh;
  • - Chi cục THADS huyện U Minh;
  • - Nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Mộng Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 84/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Q yêu cầu ly hôn ông Tr
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger