Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2025/DS-ST

Ngày: 15-10-2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng góp họ (hụi).

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Tấn Đồng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Sinh Huy

2. Ông Nguyễn Đinh Cường

-Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoài Bảo, là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 15/10/2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng góp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 86/2025/QĐXXST –DS, ngày 05 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Dương Hoàng M, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ cư trú cũ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (có mặt).
  2. Bị đơn:
    1. Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1979 (vắng mặt)
    2. Bà Phạm Thanh T, sinh năm 1981 (vắng mặt)
    Cùng địa chỉ cư trú ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long; cùng địa chỉ cư trú cũ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 5 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ông Dương Hoàng M trình bày: Nguyên từ năm 2022 đến năm 2023, ông H và bà T có tham gia chơi hụi do ông M làm đầu thảo (chủ hụi) và đến ngày 15/10/2023 thì mãn hụi.

Sau khi hốt hụi thì ông H và bà T không góp hụi lại đầy đủ nên ông M phải xuất tiền ra để choàng hụi và tính đến ngày 15/10/2023 thì ông H và bà T còn nợ ông M số tiền 30.000.000 đồng.

Cùng ngày 15/10/2023, ông H có viết Tờ cam kết thừa nhận vợ chồng ông có nợ tiền hụi ông M tổng số tiền 30.000.000 đồng và cam kết mỗi tháng sẽ trả cho ông M số tiền 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Từ sau khi viết Tờ cam kết thì ông M đã nhiều lần gặp trực tiếp cũng như điện thoại để yêu cầu ông H và bà T trả nợ cho ông, nhưng ông H và bà T cứ hẹn hoài mà không trả.

Do đó, nay ông M khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông H và bà T có nghĩa vụ trả cho ông tiền hụi số tiền 30.000.000 đồng, ông M không yêu cầu trả tiền lãi.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thông báo cho bị đơn ông H và bà T biết việc thụ lý vụ án cũng như yêu cầu của ông M. Nhưng ông H và bà T không có văn bản trả lời, không có yêu cầu phản tố và vắng mặt tại các phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải các ngày 16 tháng 6 năm 2025; ngày 05 tháng 9 năm 2025; phiên tòa ngày 23 tháng 9 năm 2025 và phiên tòa ngày hôm nay. Mặc dù đã được tống đạt triệu tập hợp lệ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Các đương sự tranh chấp hợp đồng góp hụi là tranh chấp hợp đồng dân sự, bị đơn ông H và bà T có nơi cư trú tại xã T, tỉnh Vĩnh Long (nơi cư trú cũ: xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long). Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Mang Thít (nay là Toà án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh Long) thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
    2. Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án, mặc dù đã được tống đạt triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn ông H và bà T đều vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn ông H và bà T là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. Về nội dung:
    1. Nguyên từ năm 2022 đến năm 2023, ông H và bà T có tham gia chơi hụi do ông M làm đầu thảo và tính đến ngày 15/10/2023 thì ông H và bà T còn nợ ông M số tiền hụi là 30.000.000 đồng là có thật. Bởi; sự việc này các đương sự có làm Tờ cam kết bằng văn bản và có ký tên xác nhận.
    2. Xét việc ông M cho rằng do ông H và bà T sau khi hốt hụi thì không góp hụi lại đầy đủ và sau khi viết Tờ cam kết thì cũng không trả nợ cho ông theo thoả thuận nên ông yêu cầu ông H và bà T có nghĩa vụ trả cho ông số tiền hụi là 30.000.000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 và các Điều 15; Điều 18; Điều 23 và Điều 25 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ nên chấp nhận.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 15; Điều 18; Điều 23 và Điều 25 của Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 14 và Điều 26 của Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Dương Hoàng M. Buộc ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thanh T có nghĩa vụ trả cho ông Dương Hoàng M tiền hụi số tiền 30.000.000 đồng (ba chục triệu đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Thanh H và bà Phạm Thanh T phải chịu số tiền 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng).

    Ông Dương Hoàng M là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí nên được miễn tạm ứng án phí và án phí.

Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

-TAND tỉnh Vĩnh Long;

- VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long;

- Phòng THADS khu vực 2- Vĩnh Long;

- Đương sự;

-Lưu hô sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Tấn Đồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2025/DS-ST ngày 15/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng góp họ (hụi)

  • Số bản án: 84/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp họ (hụi)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/10/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger