Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỌ XUÂN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/3/2025

V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Công.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sâm.

Ông Lê Đăng Thiện.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tùng - Kiểm sát viên;

Ngày 20 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 271A/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc: “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1975, địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Có đơn xin xét xử mặt.

Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1981, địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Có đơn xin xét xử mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2003, nhưng đến ngày ngày 13/02/2019 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp nhau. Vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và ly thân từ đó đến nay, nay chị thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là: Lê Thị T1, sinh ngày 12/01/2007 và Lê Văn T2, sinh ngày 22/10/2013. Các cháu lâu nay đang ở với chị, chị có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Chị có công việc thu nhập ổn định với mức lương cơ bản 7.000.000 đ đến 8.000.000đ một tháng đủ điều kiện để nuôi các cháu.

Về tài sản và công nợ: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, bị đơn trình bày: Anh và chị H, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn như chị H đã trình bày là đúng thực tế. Nay chị H yêu cầu thì ly hôn thì anh không đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như chị H đã trình bày là đúng thực tế. Nguyện vọng của anh về con là được trực tiếp nuôi cháu Lê Văn T2, còn cháu Lê Thị T1 để cho chị H nuôi dưỡng.

Về tài sản và công nợ: Anh không có yêu cầu gì.

Tại bản tự khai ngày 19/02/2025, cháu Lê Văn T2 trình bày có nguyện vọng được ở với mẹ.

Tại biên bản xác minh ngày 06/3/2025, UBND xã X, huyện T cho biết: Chị Lý Thị H và anh Lê Văn T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2019. Quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung là Lê Thị T1, sinh ngày 12/01/2007 và Lê Văn T2, sinh ngày 22/10/2013. Các cháu hiện đang ở với chị H, về mâu thuẫn của vợ chồng cụ thể như thế nào thì địa phương không nắm bắt được.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lý Thị H đối với anh Lê Văn T; Về con chung: Giao cháu Lê Văn T2 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con của chị H, cháu Lê Thị T1 đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét. Về tài sản chung và công nợ: Không xem xét. Chị H phải chịu 300.000 đ án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ tại: Thôn P, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, nên vụ án thuộc Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điều 227; khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H, anh T.

[1] Về nội dung:

[1.1] Về hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Lê Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đã được UBND xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/02/2019, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị H cho rằng, trong cuộc sống của vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp nhau và đã ly thân từ đầu năm 2025 đến nay. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T và chị đã có đơn từ chối tham gia hòa giải. Anh T không trình bày về mâu thuẫn của vợ chồng và không đồng ý ly hôn, nhưng anh không đến làm việc tại buổi hòa giải của Tòa án, anh cũng đã làm đơn xin xét xử vắng mặt, chứng tỏ anh không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình, cũng như hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, điều 57 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu giải quyết ly hôn của chị H, xử cho chị H được ly hôn với anh T là phù hợp.

[1.2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị T1, sinh ngày 12/01/2007 và Lê Văn T2, sinh ngày 22/10/2013.

Xét yêu cầu được trực tiếp nuôi con của các đương sự thì thấy rằng: Cháu Lê Thị T1 đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét. Đối với cháu Lê Văn T2, lâu nay cháu đang sinh sống ổn định cùng với chị H, bản thân cháu T2 cũng có nguyện vọng được ở với mẹ, chị H có thu nhập ổn định, đủ khả năng để chăm sóc cháu T2. Anh T có nguyện vọng được nuôi cháu T2 nhưng anh không xuất các tài liệu chứng cứ thể hiện các điều kiện nuôi con của mình như công việc, thu nhập.... Do đó giao cháu T2 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con, xét đây là sự tự nguyện của chị H nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[1.3] Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng: Chị H và anh T đều không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[3] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Khoản 1 Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ: Điểm a khoản 1 điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Lý Thị H được ly hôn với anh Lê Văn T.

2. Về con chung: Lý Thị H và anh Lê Văn T có 02 con chung là Lê Thị T1, sinh ngày 12/01/2007 và Lê Văn T2, sinh ngày 22/10/2013.

Cháu Lê Thị T1 đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không xem xét. Giao cháu Lê Văn T2 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét.

4. Về án phí: Chị Lý Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005316 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (chị đã nộp đủ).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Thọ Xuân;

- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;

- P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ




Lê Ngọc Công

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Số bản án: 84/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: fvsf
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger