Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 84/2025/DS – ST

Ngày: 12/3/2025

V/v Tranh chấp hợp đồng

tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triệu Luật.

Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm.
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên.

- Thư ký Tòa án: Ông Ung Tuấn Kiệt - Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn: Ông Nguyễn Quang Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 943/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2025/QĐST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH M;

Địa chỉ: tầng B, số H đường C, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền:

Bà Hồ Thanh P – Sinh năm: 2000 (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: B - B đường P, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo Văn bản ủy quyền số 04/2024/POA ngày 19/4/2024 của Công ty TNHH M).

- Bị đơn: Ông Đinh Tấn H - Sinh năm: 1979 (vắng mặt)

Địa chỉ: 9 ấp B, xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn có người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH M (bà Hồ Thanh P) trình bày:

Ngày 05/8/2013, Công ty TNHH Một Thành viên T (sau đổi tên thành Công ty T1) ký Hợp đồng tín dụng số: 10504788 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Đinh Tấn H với khoản vay trị giá 40.000.000 đồng, lãi suất 31,5%/năm. Sau khi ký kết, Công ty T1 đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Đinh Tấn H. Theo Hợp đồng tín dụng, ông Đinh Tấn H có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 48 tháng kể từ ngày 05/8/2013.

Sau khi được giải ngân ông Đinh Tấn H đã thanh toán số tiền 40.568.100 đồng. Tuy nhiên, từ ngày giải ngân ông Đinh Tấn H đã không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 đã giải ngân; do vậy ngày 01/12/2015, phía Công ty T1 đã chuyển số nợ trên thành nợ quá hạn.

Công ty T1 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị Ông Đinh Tấn H thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T1 cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho ông Đinh Tấn H biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, ông Đinh Tấn H vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1.

Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng ông Đinh Tấn H vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty.

Ngày 09/9/2022, Công ty T1 đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ với Công ty TNHH M về việc chuyển nhượng các khoản nợ từ Công ty T1 sang Công ty TNHH M (trong đó có khoản nợ của ông Đinh Tấn H), từ đó Công ty TNHH M xác lập quyền chủ sở hữu các khoản nợ của Công ty T1 (trong đó có khoản nợ của ông Đinh Tấn H). Ngày 12/9/2022. Công ty T1 đã thông báo cho ông Đinh Tấn H về việc khoản dư nợ của ông đã được chuyển nhượng quyền sở hữu sang Công ty TNHH M.

Nên Công ty TNHH M đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc ông Đinh Tấn H thanh toán cho tổng cộng số tiền tính đến ngày 12/3/2025 là: 118.679.238 đồng (Một trăm mười tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm ba mươi tám đồng). Trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 23.586.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 11.510.350 đồng, số tiền lãi quá hạn là 83.582.888 đồng. Và có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/3/2025 cho đến khi thanh toán xong.

Bị đơn ông Đinh Tấn H vắng mặt, không giao nộp tài liệu, chứng cứ, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm hiện nay, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 10504788 ngày 05/8/2013, điều lệ Công ty T2, Hợp đồng mua bán nợ giữa Công ty T1 (trước đây có tên là Công ty TNHH Một Thành viên T) với Công ty TNHH M, lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng, bảng kê tính lãi của ông Đinh Tấn H và các tài liệu khác do Công ty TNHH M cung cấp và lời khai của Công ty TNHH M thì có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và bị đơn cư trú tại huyện Hóc Môn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét các yêu cầu của nguyên đơn:

[3.1] Trong quá trình tố tụng, do bị đơn không đến Tòa án để cung cấp lời khai, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu của nguyên đơn dựa trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

[3.2] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số: 10504788 ngày 05/8/2013, điều lệ Công ty TNHH M, Hợp đồng mua bán nợ giữa Công ty T1 (trước đây có tên là Công ty TNHH Một Thành viên T) với Công ty TNHH M, lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng, bảng kê tính lãi của ông Đinh Tấn H và các tài liệu khác do Công ty TNHH M cung cấp và lời khai của Công ty TNHH M thì có cơ sở xác định:

[3.2.1] Ngày 05/8/2013, Công ty TNHH Một Thành viên T (sau đổi tên thành Công ty T1) ký Hợp đồng tín dụng số: 10504788 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho ông Đinh Tấn H với khoản vay trị giá 40.000.000 đồng, lãi suất 31,5%/năm. Sau khi ký kết, Công ty TNHH Một Thành viên T đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho ông Đinh Tấn H. Theo Hợp đồng tín dụng, ông Đinh Tấn H có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng trong kỳ hạn 48 tháng kể từ ngày 05/8/2013. Sau khi được giải ngân ông Đinh Tấn H đã thanh toán 40.568.100 đồng. Sau đó, ngày 09/9/2022, Công ty T1 đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ với Công ty TNHH M về việc chuyển nhượng các khoản nợ từ Công ty T1 sang Công ty TNHH M (trong đó có khoản nợ của ông Đinh Tấn H), từ đó Công ty TNHH M xác lập quyền chủ sở hữu các khoản nợ của Công ty T1 (trong đó có khoản nợ của ông Đinh Tấn H). Ngày 12/9/2022. Công ty T1 đã thông báo cho ông Đinh Tấn H về việc khoản dư nợ của ông đã được chuyển nhượng quyền sở hữu sang Công ty TNHH M.

[3.2.2] Tính đến ngày 12/3/2025, ông Đinh Tấn H còn nợ Công ty TNHH M số tiền là: 118.679.238 đồng (Một trăm mười tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm ba mươi tám đồng). Trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 23.586.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 11.510.350 đồng, số tiền lãi quá hạn là 83.582.888 đồng.

[3.3] Từ đó, căn cứ quy định tại Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử nhận định có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M và buộc ông H trả cho Công ty TNHH M số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/3/2025 là: 118.679.238 đồng (Một trăm mười tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm ba mươi tám đồng). Trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 23.586.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 11.510.350 đồng, số tiền lãi quá hạn là 83.582.888 đồng. Ngoài ra ông H có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/3/2025 cho đến khi thanh toán xong.

[4] Về án phí: Ông Đinh Tấn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.933.962 đồng (Năm triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm sáu mươi hai đồng). Trả lại cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M.

1.1. Ông Đinh Tấn H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 10504788 ngày 05/8/2013 cho ông Đinh Tấn H với khoản vay trị giá 40.000.000 đồng, lãi suất 31,5%/năm. Tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/3/2025 là: 118.679.238 đồng (Một trăm mười tám triệu, sáu trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm ba mươi tám đồng). Trong đó: số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 23.586.000 đồng, số tiền lãi trong hạn là 11.510.350 đồng, số tiền lãi quá hạn là 83.582.888 đồng. Ngoài ra ông H có trách nhiệm thanh toán khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/3/2025 cho đến khi thanh toán xong.

1.2. Ngoài ra, ông Đinh Tấn H còn phải trả cho Công ty TNHH M tiền lãi phát sinh từ ngày 13/3/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên theo mức lãi suất tín dụng quy định của Hợp đồng tín dụng số: 10504788 ngày 05/8/2013 giữa Công ty TNHH Một Thành viên T và ông Đinh Tấn H.

1.3. Việc thanh toán tiền được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là 5.933.962 đồng (Năm triệu, chín trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm sáu mươi hai đồng) do ông Đinh Tấn H chịu.

H1 lại cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.864.962 đồng (Hai triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn chin trăm sáu mươi hai đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số BLTU/24P 0047254 ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền và thời hạn kháng cáo.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VSKND H. Hóc Môn;
  • - Chi cục THADS H. Hóc Môn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Triệu Luật

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2025/DS – ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 84/2025/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger