Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN LỨC

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 09-12-2024

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Miên.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Kim Thoa;
  2. Bà Nguyễn Thị Hồng Châu.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Phước Long- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Đỗ Phúc Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 292/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan An Như Ý, sinh năm 1995; địa chỉ cư trú: Ấp C, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

Bị đơn: ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1992; địa chỉ cư trú: 115 ấp B, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

(Bà Ý, ông P yêu cầu vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan An Như Ý trình bày: Bà và ông Nguyễn Minh P tự tìm hiểu được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Long An theo giấy đăng ký kết hôn số 19 ngày 21/3/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với cha mẹ chồng tại ấp A, xã P một thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau, ông P không tu chí làm ăn và không chăm sóc vợ con, vợ chồng ly thân từ cuối năm 2019 cho đến nay và không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Nay thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Ý yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Minh P. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Tuệ L, sinh ngày 20/10/2019 hiện đang sống chung với bà Ý. Bà Ý yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản lấy lời khai ngày 15/11/2024, bị đơn ông Nguyễn Minh P trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Ý về quan hệ hôn nhân, tình trạng hôn nhân và con chung. Hai người đã không sống chung từ năm 2019 đến nay và không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên đồng ý ly hôn với bà Ý. Về con chung: Ông và bà Ý có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Tuệ L, sinh ngày 20/10/2019 hiện đang sống chung với bà Ý. Ông đồng ý giao con chung cho bà Ý được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Bà Ý và ông Phụng đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Long An Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 21/3/2019 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án bà Ý cầu ly hôn với ông Phụng đồng ý nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Ý và ông P có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Tuệ L, sinh ngày 20/10/2019. Bà Ý yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con và ông P đồng ý. Xét thấy, con chung sống chung với bà Ý từ khi vợ chồng ly thân đến nay, hiện nay ông P đang chấp hành án tại Trại Giam nên không đủ điều kiện chăm sóc. Để đảm bảo cuộc sống ổn định của con chung, cần giao con chung cho bà Ý tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Về tài sản chung, nợ chung: Bà ý và ông P không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phan An Như Ý khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh P. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ pháp luật tố tụng là “Tranh chấp ly hôn”, thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
  2. Bà Phan An Như Ý và ông Nguyễn Minh P có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự.
  3. Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Ý thấy rằng: Bà Phan An Như Ý và ông Nguyễn Minh P xác lập quan hệ vợ chồng và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 21/3/2019 tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Long An là đúng quy định của pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà Ý và ông P đều thừa nhận hai người đã ly thân từ năm 2019, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nên bà Ý yêu cầu được ly hôn và ông P cũng đồng ý. Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Ý và ông P.
  4. Về con chung: Bà Ý ông Phụng có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Tuệ L, sinh ngày 20/10/2019. Bà Ý yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con và ông P đồng ý. Xét thấy, từ khi vợ chồng ly thân đến nay thì bà Ý người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Ý có công việc và thu nhập ổn định nên có đủ điều kiện nuôi con. Ông P hiện nay đang chấp hành án tại Trại Giam nên không đủ điều kiện chăm sóc con. Để đảm bảo cuộc sống ổn định của con chung, cần giao con chung cho bà Ý tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
  5. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ý và ông P thống nhất không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
  6. Về án phí: Bà Phan An Như Ý phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan An Như Ý đối với bị đơn ông Nguyễn Minh P.

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan An Như Ý và ông Nguyễn Minh P.
  2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Tuệ L, sinh ngày 20/10/2019 hiện đang sống chung với bà Ý. Bà Phan An Như Ý được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông Nguyễn Minh P không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Bên không nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  1. Về án phí: Bà Phan An Như Ý phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007692 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Phan An Như Ý số tiền 150.000 đồng.
  2. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Bến Lức;
  • - Chi cục THADS huyện Bến Lức;
  • - UBND xã Phước Lợi, huyện Bến Lức, tỉnh Long An (GCNKH số 19 ngày 21/3/2019);
  • - Đương sự;
  • - Lưu./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Thị Miên

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Lê Thị Kim Thoa –Nguyễn Thị Hồng Châu

Hồ Thị Miên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 09/12/2024 của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 84/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger