Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ VĨNH CHÂU

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 16-9-2024

“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Sen.

Ông Trịnh Thanh Tùng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.

Ngày 16 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2024 “Về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm: 1989 “vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt”.

Địa chỉ: số B, khóm V, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Kim Đô L1, sinh năm: 1986 “vắng mặt”.

Địa chỉ: số A, khóm V, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 03 tháng 6 năm 2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Huỳnh Thị L trình bày:

- Về hôn nhân: chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn vào ngày 25/6/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn chị L và anh L1 chung sống hạnh phúc, được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị L và anh L1 đã sống ly thân từ cuối năm 2011 cho đến nay nên chị L yêu cầu ly hôn với anh L1.

- Về con chung: chị L và anh L1 có 01 người con chung tên Huỳnh Thị Hồng L2, sinh ngày 01/4/2011. Hiện nay cháu L2 đang sống chung với chị L. Chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi cháu L2 thành niên, chị L không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên chị L không yêu cầu giải quyết.

Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu trên.

* Bị đơn là anh Kim Đô L1 đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, nên anh L1 đã biết được yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị L. Anh L1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị L.

Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu đã ban hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triệu tập anh Kim Đô L1 tham gia phiên họp hai lần hợp lệ, nhưng anh L1 vắng mặt không có lý do và anh L1 cũng không cung cấp lời khai cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi kiện 03 tháng 6 năm 2024 của nguyên đơn chị Huỳnh Thị L thì chị L kiện anh Kim Đô L1 là bị đơn cư trú tại khóm V, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan hệ pháp luật: nguyên đơn chị Huỳnh Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung với bị đơn anh Kim Đô L1, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[1.3] Chị Huỳnh Thị L là nguyên đơn trong vụ án, vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị L.

[1.4] Anh Kim Đô L1 là bị đơn trong vụ án, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh L1.

[2] Về quan hệ hôn nhân: chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 tự nguyện kết hôn khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, chị L và anh L1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên hôn nhân của chị L và anh L1 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thì chị L và anh L1 chung sống hạnh phúc, được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến nên chị L và anh L1 sống không còn hạnh phúc. Khi phát sinh mâu thuẫn thì chị L và anh L1 không cùng nhau khắc phục, tìm biện pháp giải quyết, động viên, an ủi nhau và đã sống ly thân từ đến cuối năm 2011. Từ khi sống ly thân cho đến nay chị L và anh L1 không gặp nhau để bàn bạc về việc hàn gắn lại hạnh phúc gia đình, nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng chị L yêu cầu được ly hôn; anh L1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị L.

Xét thấy: hiện nay hôn nhân của chị L và anh L1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị L yêu cầu được ly hôn với anh L1 là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận, xử cho chị L được ly hôn với anh L1.

[3] Về con chung: trong thời gian chung sống chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 có 01 người con chung tên Huỳnh Thị Hồng L2, sinh ngày 01/4/2011. Từ khi chị L và anh L1 sống ly thân cho đến nay chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu L2. Chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L2; anh L1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị L; nguyện vọng của cháu L2 yêu cầu được tiếp tục sống chung với chị L.

Xét thấy: từ khi chị L và anh L1 sống ly thân cho đến nay chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu L2. Hiện nay cháu L2 đang có cuộc sống ổn định cùng với chị L, nguyện vọng của cháu L2 cũng yêu cầu được sống chung với chị L, nên việc chị L yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu L2 là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu L2 và phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, xử giao cháu L2 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L2 thành niên. Do chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên anh L1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh L1, không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung: trong thời gian chung sống chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 không có tài sản chung, chị L và anh L1 không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: trong thời gian chung sống chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 không có nợ chung, chị L và anh L1 không có yêu cầu gì, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, buộc chị Huỳnh Thị L phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004827 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, như vậy chị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Kim Đô L1 không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

[7] Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 và Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Điều 6 của Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị L.

  1. Về hôn nhân: xử cho chị Huỳnh Thị L được ly hôn với anh Kim Đô L1.
  2. Về con chung: giao cháu Huỳnh Thị Hồng L2, sinh ngày 01/4/2011 cho chị Huỳnh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu L2 thành niên. Anh Kim Đô L1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh L1, không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung: chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: chị Huỳnh Thị L và anh Kim Đô L1 không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. Án phí dân sự sơ thẩm: chị Huỳnh Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004827 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, như vậy chị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; anh Kim Đô L1 không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  6. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn chị Huỳnh Thị L và bị đơn anh Kim Đô L1 có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
  7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sóc Trăng;
  • - VKSND thị xã Vĩnh Châu;
  • - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu;
  • - Các đương sự;
  • - UBND Phường 2, thị xã Vĩnh Châu;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Liên Lâm Anh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung

  • Số bản án: 84/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Huỳnh Thị L yêu cầu ly hôn với anh Kim Đô L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger