TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Bản án số 84/2024/DS-ST Ngày 30/8/2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Công Lương
Ông Phạm Xoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trâm – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 30/8/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 186/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 08 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: A đường B, tổ E, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T1, sinh năm 2000. Địa chỉ liên hệ: 01 B, khối T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thành C – Công ty L. Địa chỉ liên hệ: 01 B, khối T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam, vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T2, sinh năm: 1974; Địa chỉ: G H, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 01/7/2021, ông Nguyễn Hoàng T có cho bà Trần Thị Thu T2 mượn số tiền 1.600.000.000đ, thời hạn thanh toán lại tiền gốc do các bên thoả thuận, bà T2 có viết giấy mượn tiền. Sau nhiều lần liên hệ yêu cầu bà T2 thanh toán số tiền gốc nhưng bà T2 không chịu trả số tiền trên cho ông T. Nay ông T yêu cầu bà Trần Thị Thu T2 phải trả cho ông số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/8/2024 là 2.103.232.876đ, trong đó tiền nợ gốc là 1.600.000.000đ, tiền lãi tính từ ngày 01/7/2021 đến ngày 22/8/2024 với mức lãi suất 10%/năm là 503.232.876đ và phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất 10%/năm.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn là bà Trần Thị Thu T2 để trình bày ý kiến, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tuy nhiên bà Trần Thị Thu T2 vắng mặt và không có lý do gì về việc vắng mặt nên không có bản khai và hòa giải về nội dung tranh chấp trong vụ án.
* Tài liệu, chứng cứ của vụ án:
- Giấy mượn tiền ngày 08/01/2021, ngày 26/01/2021 và ngày 01/7/2021 (Bản gốc);
- Căn cước công dân ông Nguyễn Hoàng T (Photo);
- Giấy uỷ quyền ngày 11/4/2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Bà Trần Thị Thu T2 có mượn tiền ông Nguyễn Hoàng T nhiều lần theo 03 Giấy mượn tiền vào ngày 08/01/2021 mượn 500.000.000đ, ngày 26/01/2021 mượn 500.000.000₫ và ngày 01/7/2021 mượn 1.600.000.000đ. Theo Giấy mượn tiền 01/7/2021 có ghi những giấy trước đây không còn giá trị, khi nào cần tôi sẽ hoàn trả số tiền trên. Ông T cho rằng đã nhiều lần yêu cầu bà T2 trả số tiền trên nhưng vẫn chưa trả. Nay ông T yêu cầu bà T2 trả tiền nợ là 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng).
HĐXX thấy rằng, giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Trần Thị Thu T2 có quan hệ vay mượn tài sản nhiều lần nên các bên lập giấy mượn tiền. Ông T yêu cầu bà T2 trả số tiền 1.600.000.000 đồng nhưng bà T2 không trả là vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 466, 469 Bộ luật dân sự 2015. Vì vậy, ông Nguyễn Hoàng T yêu cầu bà Trần Thị Thu T2 trả số tiền 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng) là có cơ sở nên HĐXX chấp nhận.
Đối với yêu cầu thanh toán tiền lãi, ông T yêu cầu bà T2 phải thanh toán tiền lãi theo mức lãi suất là 10%/năm, thời gian tính từ ngày 01/7/2021 đến ngày 22/8/2024 là 1148 ngày, cụ thể: 1.600.000.000₫ x 10%/năm/365 ngày x 1148 ngày = 503.232.876 đồng.
Xét thấy, theo Giấy mượn tiền 01/7/2021, các bên không thoả thuận về lãi suất, tuy nhiên quan hệ vay mượn tiền của ông T và bà T2 là vay có lãi tính từ thời điểm các bên xác lập quan hệ vay nên yêu cầu của ông T tính lãi từ ngày 01/7/2021 là có cơ sở. Đối với mức lãi suất, các bên không thỏa thuận cụ thể mức lãi suất, bà T2 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán do đó mức lãi suất 10%/năm theo yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự nên HĐXX chấp nhận, buộc bà Trần Thị Thu T2 phải thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền lãi tính từ ngày 01/7/2021 đến ngày 22/8/2024 là 1148 ngày, với mức lãi suất là 10%/năm là 503.232.876 đồng.
Tổng số tiền buộc bà Trần Thị Thu T2 phải trả cho ông Nguyễn Hoàng T là 2.103.232.876 đồng (Hai tỷ một trăm lẻ ba triệu hai trăm ba mươi hai ngàn tám trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc là 1.600.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/7/2021 đến ngày 22/8/2024, với mức lãi suất là 10%/năm là 503.232.876 đồng.
[3] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 117, 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng T đối với bà Trần Thị Thu T2.
Xử: Buộc bà Trần Thị Thu T2 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền là 2.103.232.876 đồng (Hai tỷ một trăm lẻ ba triệu hai trăm ba mươi hai ngàn tám trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc là 1.600.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/7/2021 đến ngày 22/8/2024, với mức lãi suất là 10%/năm là 503.232.876 đồng và lãi phát sinh từ ngày 23/8/2024 với mức lãi suất 10%/năm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí: Bà Trần Thị Thu T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 74.064.657 đồng. Hoàn trả cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền tạm ứng án phí là 36.379.178 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000249 ngày 29/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Phương Thảo |
Bản án số 84/2024/DS-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 84/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
