Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST

Ngày 17-7-2024

V/v “ Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Hồng Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Hồng Vân.

2/ Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Ngọc Huỳnh Như– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 89/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn,” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 46a/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1991 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: 541/14/5 tỉnh lộ 10, khu phố I, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985 (vắng mặt);

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 04/3/2024, trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc M trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A vào ngày 24/7/2015. Trong quá trình chung sống, anh T uống rượu nhiều, không lo làm ăn nên dẫn tới đôi bên cự cải và xung đột với nhau. Chị và anh T sống ly thân từ tháng 3 năm 2023 đến nay. Chị nhận thấy, hôn nhân giữa chị và anh T không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn.

Chị và anh T không có con chung.

Tài sản chung, nợ chung chị và anh T không có.

* Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục phiên tòa. Đối với đương sự, nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt; bị đơn vắng mặt không lý do là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Về quan điểm giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Nguyễn Văn T có đăng ký kết hôn đúng quy định tại Ủy ban nhân dân xã A vào ngày 24/7/2015 nên hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, đến tháng 03 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân đến nay. Trong quá trình tố tụng, anh T đều vắng mặt; điều đó thể hiện anh T không muốn hàn gắn với chị M. Xét, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị M là có cơ sở. Con chung không có. Tài sản chung, nợ chung chị M trình bày không có. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị M về việc yêu cầu ly hôn với anh T. Con chung không có. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Án phí đương sự nộp theo quy định.

Töø caùc lôøi trình baøy treân;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt không lý do. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị M, anh T là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A vào ngày 24/7/2015 nên quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh T là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, đôi bên phát sinh mâu thuẫn và không có thiện chí hàn gắn. Anh T đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do; điều đó đồng nghĩa với việc anh T tự tước đi quyền phản bác ý kiến đối với yêu cầu của chị M. Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh T không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh T.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Tài sản chung: Chị M trình bày không có.

[4] Về nợ chung: Chị M trình bày không có.

[5] Xét quan điểm đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Ngọc M phải nộp theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc M đối với anh Nguyễn Văn T.
  2. Con chung: Không có.
  3. Tài sản chung: Chị M trình bày không có.
  4. Nợ chung: Chị M trình bày không có.
  5. Án phí hôn nhân và gia đình sô thaåm: 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Ngọc M phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004146 ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí chị M đã nộp xong.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Niều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

Baùo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã An Phú Trung;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 84/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger