TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 84/2024/HNGĐ-ST
Ngày 16 tháng 9 năm 2024
V/v tranh chấp ly hôn, con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Nhựt.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Ngọc Quế;
- Bà Cù Thị Ngọc Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa:
Ông Trần Huy Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 307/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ G, ấp C, xã V, thị, thị xã T, tỉnh An Giang. (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ G, ấp C, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phan Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà và ông Nguyễn Văn B là tự tìm hiểu, được gia đình đồng ý nên tiến đến hôn nhân, chung sống với nhau từ năm 1998 đến nay chưa có đăng ký kết hôn.
Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là không hòa hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành, chúng tôi đã không còn chung sống từ đó cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn B.
Về quan hệ con chung: Có 03 con chung.
- Nguyễn Văn A, sinh ngày 05/5/1999.
- Nguyễn Thị Tuyết G, sinh ngày 07/10/2005.
- Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 07/10/2005.
Hiện các con đã trưởng thành, có gia đình sống tự lập, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:
Hôn nhân giữa ông và bà Phan Thị T đúng như lời bà T trình bày. C sống với nhau từ năm 1998 đến nay chưa có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là không hòa hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cự cãi, nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành và đã không chung sống với nhau từ đó cho đến nay. Ông B đồng ý ly hôn với bà Phan Thị T.
Về quan hệ con chung: Có 03 con chung.
- Nguyễn Văn A, sinh ngày 05/5/1999.
- Nguyễn Thị Tuyết G, sinh ngày 07/10/2005.
- Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 07/10/2005.
Hiện các con đã trưởng thành, có gia đình sống tự lập, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án tiến hành hòa giải, công khai tài liệu, chứng cứ để hàn gắn tình cảm nhưng bà T, ông B không đồng ý. Tại phiên tòa, bà T, ông B vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ nguyên ý kiến trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực đúng hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ giai đoạn thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử không công nhận hôn nhân giữa bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn B là quan hệ vợ chồng; con chung đã trưởng thành, không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết; tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét giải quyết.
Bà Phan Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bà Phan Thị T khởi kiện xin được ly hôn với ông Nguyễn Văn B có nơi cư trú tại ấp C, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Phan Thị T, ông Nguyễn Văn B vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn B do tự tìm hiểu, chung sống từ năm 1998 nhưng chưa đăng ký kết hôn. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đều xin được ly hôn, kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T xác định giữa bà T và ông B chưa đăng ký kết hôn nên không được xem là quan hệ vợ chồng.
[2.2] Về quan hệ con chung: Có 03 con chung.
- Nguyễn Văn A, sinh ngày 05/5/1999.
- Nguyễn Thị Tuyết G, sinh ngày 07/10/2005.
- Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 07/10/2005.
Các con đã trưởng thành, có gia đình sống tự lập, không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Phan Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 14; Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 271, Điều 273; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2005; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận bà Phan Thị T và ông Nguyễn Văn B là quan hệ vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: Có 03 con chung.
- Nguyễn Văn A, sinh ngày 05/5/1999.
- Nguyễn Thị Tuyết G, sinh ngày 07/10/2005.
- Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 07/10/2005.
Các con đã trưởng thành, không có yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008187 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu (bà T đã nộp đủ).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Bà Phan Thị T, ông Nguyễn Văn B có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Minh Nhựt |
Bản án số 84/2024/HNGĐ-ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, con chung
- Số bản án: 84/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BÀ PHAN THỊ T LY HÔN ÔNG NGUYỄN VĂN B
