|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 84/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08/4/2025
“V/v Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Ngọc Chung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Kha
Ông Nguyễn Hoàng Tâm
-Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Yến Ngọc -Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: ông Nguyễn Văn Dũng - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 08/4/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/01/2025 về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/02/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2025/QĐST-HNGĐ ngày 07/3/2025 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Anh Đào Hữu D; sinh năm: 1992 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn H, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
*Bị đơn: Chị Lý Thị N; sinh năm 1990 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn H, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Hiện đang lao động tại nước ngoài.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn và bản tự khai ngày 12/01/2025 nguyên đơn anh Đào Hữu D trình bày:
-Về hôn nhân: Anh và chị Lý Thị N kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang ngày 21/12/2021. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hòa thuận hạnh phúc. Do hoàn cảnh kinh tế gia đình nên đến năm 2023 thì chị N đi lao động tại nước ngoài, trong thời gian chị N đi nước ngoài thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng không còn quan tâm và liên lạc gì với nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang giải quyết cho anh được ly hôn với chị Lý Thị N.
Về con chung: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ chung: Không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
Do tính chất công việc nên anh không tham gia được các phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, các phiên tòa xét xử vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh và chị N, nên anh đề nghị Tòa án cho anh được vắng mặt trong các buổi công khai chứng cứ các phiên tòa xét xử tại Tòa án.
Bị đơn chị Lý Thị N hiện đang lao động tại nước ngoài, không có địa chỉ cụ thể. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật đối với chị N, đến nay Tòa án không nhận được thông tin của chị N.
+Tòa án đã tiến hành làm việc với ông Lý Văn L là bố đẻ của chị Lý Thị N. Ông Lý Văn L trình bày: Tôi là bố đẻ của chị Lý Thị N, chị N hiện nay không có mặt tại địa phương, chị N hiện đang làm việc tại nước ngoài. Chị N ở nước ngoài vẫn thường xuyên liên lạc về cho gia đình qua điện thoại. Về địa chỉ của chị N ở nước ngoài thì ông không được biết nên không cung cấp cho Tòa án án được. Về việc anh D có đơn xin ly hôn với chị N thì quan điểm của chị N là đồng ý ly hôn với anh D vì vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân nhau.
Về con chung, tài sản chung, công nợ chung: không có.
Tại phiên tòa nguyên đơn anh Đào Hữu D vắng mặt tại phiên tòa, có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Lý Thị N vắng mặt không có lý do.
Hội đồng xét xử thông qua đơn khởi kiện, bản tự khai của anh Đào Hữu D; biên bản làm việc với ông Lý Văn L và thông qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang phát biểu về việc tuân theo pháp luật về tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn anh Đào Hữu D có đơn xin xét xử vắng mặt thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chị Lý Thị N không có địa chỉ cụ thể ở nước ngoài Tòa án đã niêm yết đầy đủ các văn bản tố tụng đối với chị N; Căn cứ vào Điều 10 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân Tối cao xử vắng mặt chị N là đúng.
-Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng điều 51, 53, 56 và khoản 2 điều 123; điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28; khoản 3 điều 35; điểm c khoản 1 điều 37; khoản 4 điều 147; điều 271; điều 273; điều 150; khoản 2 điều 479 BLTTDS; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTBVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Hữu D. Xử:
Về hôn nhân: cho anh Đào Hữu D được ly hôn chị Lý Thị N.
Về án phí: anh Đào Hữu D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên toà. Sau khi thảo luận và nghị án. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật: anh Đào Hữu D là nguyên đơn là người Việt Nam, hiện đang sống ở Việt Nam có đơn xin ly hôn đối với chị Lý Thị N. Bị đơn chị Lý Thị N là người Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang nhưng đang sống ở nước ngoài không có địa chỉ cụ thể. Tòa án đã tiến hành làm việc với bố đẻ của chị N là ông Lý Văn L, yêu cầu ông Long cung C địa chỉ cụ thể của chị N ở nước ngoài nhưng ông L vẫn không cung cấp địa chỉ, tin tức của chị N cho Tòa án. Nhận thấy đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Vì vậy, căn cứ vào Điều 10 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân Tối cao; khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xác định đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: chị Lý Thị N hiện đang lao động tại nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ (theo Công văn số 516/QLXNC ngày 24/02/2025 của Phòng Q- Công an tỉnh B), thì chị N đã nhiều lần xuất nhập cảnh, lần xuất cảnh gần nhất là ngày 10/02/2023 hiện chưa có thông tin nhập cảnh trở lại, địa chỉ cuối cùng của chị N ở Việt Nam là: Thôn H, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Như vậy, đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang, theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3].Về sự vắng mặt của đương sự: anh Đào Hữu D đề nghị xét xử vắng mặt, chị Lý Thị N vắng mặt không có lý do. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[4]. Về Hôn nhân: anh Đào Hữu D và chị Lý Thị N có đăng ký kết hôn ngày 21/12/2021 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng anh D và chị N phát sinh mâu thuẫn, anh D yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị N.
Xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Đào Hữu D đối với chị Lý Thị N. Hội đồng xét xử thấy: Sau khi kết hôn anh D và chị N về chung sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên đến năm 2023 thì chị N đi nước ngoài lao động, thời gian đầu vợ chồng còn liên lạc với nhau, sau đó do mỗi vợ chồng sống ở một nơi nên xảy ra bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã cắt đứt liên lạc với nhau không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Xét thấy tình cảm giữa anh D và chị N đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đào Hữu D. Xử cho anh Đào Hữu D được ly hôn chị Lý Thị N.
[5]. Về con chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] .Về tài sản, công nợ chung: anh Đào Hữu D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[7]. Về án phí: anh Đào Hữu D phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
[8]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271; Điều 273 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 123; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; khoản 3 điều 153; Điều 271; Điều 273; khoản 2 Điều 479 Bộ Luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; xử:
- Về hôn nhân: Cho anh Đào Hữu D được ly hôn với chị Lý Thị N
- Về án phí: anh Đào Hữu D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000344 ngày 21/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang (xác nhận anh Đào Hữu D đã nộp đủ).
-
Về quyền kháng cáo bản án: anh Đào Hữu D vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được tống đạt Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Chị Lý Thị N hiện đang ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa có thời hạn kháng cáo Bản án là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Nguyễn Ngọc Chung |
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Chung
Nơi nhận:
- -TAND cấp cao tại Hà Nội
- -Cổng thông tin điện tử TANDTC
- -VKSND tỉnh Bắc Giang;
- -Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
- -UBND xã Bảo Sơn, Lục Nam, Bắc Giang.
- -Các đương sự;
- -Lưu hồ sơ vụ án;
- -Lưu Tổ HCTP.
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 8 giờ 20 phút, ngày 08 tháng 4 năm 2025.
Tại trụ sở TAND tỉnh Bắc Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc C1
Các Hội thẩm nhân dân 1 Ông Nguyễn Đức K
Ông Nguyễn Hoàng T
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ 21/01/2025 về việc “Ly hôn”. Giữa:
*Nguyên đơn: Anh Đào Hữu D; sinh năm: 1992
Nơi cư trú: Thôn H, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
*Bị đơn: Chị Lý Thị N; sinh năm 1990
Nơi cư trú: Thôn H, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Hiện đang lao động tại nước ngoài.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự và của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 và khoản 2 Điều 123; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; khoản 3 điều 153; Điều 271; Điều 273; khoản 2 Điều 479 Bộ Luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; xử:
- Về hôn nhân: Cho anh Đào Hữu D được ly hôn với chị Lý Thị N
- Về án phí: anh Đào Hữu D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000344 ngày 21/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang (xác nhận anh Đào Hữu D đã nộp đủ).
-
Về quyền kháng cáo bản án: anh Đào Hữu D vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được tống đạt Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Chị Lý Thị N hiện đang ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa có thời hạn kháng cáo Bản án là 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Biểu quyết 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi 8 giờ 30 phút, ngày 04 tháng 4 năm 2025.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Nguyễn Ngọc Chung |
Bản án số 84/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về ly hôn
- Số bản án: 84/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
