Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Bản án số: 839/2020/HNGĐ-ST
Ngày 24-6-2020
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Minh.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai; Bà Trần Thị Như Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Thanh Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 535/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 2916/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc C (vắng mặt).
    Địa chỉ thường trú: Số 18A, đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bị đơn: Ông Dang Hoang H (vắng mặt).
    Địa chỉ: Na Uy.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 10/9/2019 và lời khai của nguyên đơn – Bà Võ Thị Ngọc C thì:

Bà và Ông Dang Hoang H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 30/6/2017. Sau khi kết hôn, Bà và Ông Dang Hoang H chung sống tại Việt Nam khoảng 20 ngày thì Ông Dang Hoang H trở về sinh sống tại Na Uy. Tháng 11/2018, Bà chuyển đến chung sống với Ông Dang Hoang H tại Na Uy. Trong thời gian chung sống, Bà và Ông Dang Hoang H phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã; Ông Dang Hoang H không quan tâm, chăm sóc Bà và có quan hệ tình cảm với người khác nên sau 02 tháng chung sống, Bà trở về Việt Nam sinh sống cho đến nay. Bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên Bà khởi kiện yêu cầu ly hôn Ông Dang Hoang H. Bà và Ông Dang Hoang H không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo Bản tự khai ngày 10/12/2019 của bị đơn – Ông Dang Hoang H, đã được Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Na Uy hợp pháp hóa lãnh sự ngày 10/12/2019 thì: Ông thống nhất với trình bày của Bà Võ Thị Ngọc C về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông đồng ý ly hôn bà Võ Thị Ngọc Châu.

Tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà C; về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về án phí dân sự sơ thẩm: Bà C phải nộp án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa Bà Võ Thị Ngọc C và Ông Dang Hoang H là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 1, Điều 28; Khoản 2, Điều 37; Khoản 2, Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Bà Võ Thị Ngọc C và Ông Dang Hoang H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 30/6/2017 do Ủy ban nhân dân quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa Bà Võ Thị Ngọc C và Ông Dang Hoang H là hợp pháp. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của Bà Võ Thị Ngọc C là có căn cứ để chấp nhận theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[4] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Ngọc C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Khoản 1, Điều 28; Khoản 2, Điều 37; Khoản 2, Điều 38; Khoản 4, Điều 147; Khoản 1, Điều 273 và Khoản 1, 2, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 19; Khoản 1, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc C được ly hôn Ông Dang Hoang H.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Ngọc C phải chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ theo Biên lai thu số AA/2019/0024553 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Ngọc C đã nộp đủ án phí.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo là 15 ngày đối với Bà Võ Thị Ngọc C và 01 tháng đối với Ông Dang Hoang H kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP.HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
- Cục Thi hành án dân sự TP.HCM;
- Các đương sự (02);
- Lưu: HSVA, VT (TM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Trần Thanh Minh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 839/2020/HNGĐ-ST ngày 24/06/2020 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 839/2020/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2020
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger