|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 838/2024/DS-ST
Ngày: 30-9-2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng
tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ngân
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Võ Văn Tốt
- Bà Lâm Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 361/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1410/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1616/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam);
Địa chỉ: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Jin S – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty L.
Người được ủy quyền: Bà Lâm Thị Thùy D, sinh năm 2000;
Địa chỉ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Giấy ủy quyền ngày 02/01/2024).
(Có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Lý Thị Thùy T, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: A tổ A, khu phố I (nay là A T, khu phố B), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/02/2024, bản tự khai, cùng các lời khai trong hồ sơ vụ án, đại diện nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam) trình bày:
Ngày 12/9/2022, Công ty T1 (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty T1) ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 3619969 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bà Lý Thị Thùy T với khoản vay trị giá 31.980.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Trong đó:
- Số tiền 30.000.000 đồng được giải ngân qua số tài khoản 060233535802 mang tên Lý Thị Thùy T mở tại Ngân hàng TMCP S1;
- Và số tiền bảo hiểm: 1.980.000 đồng.
Sau khi ký kết, Công ty T1 đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà Lý Thị Thùy T. Theo Hợp đồng tín dụng, bà Lý Thị Thùy T có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 2.025.976 đồng trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 15/10/2022 đến ngày 15/09/2024.
Sau khi được giải ngân bà Lý Thị Thùy T đã thanh toán 12.217.880 đồng (6 kỳ). Tuy nhiên, từ ngày 16/03/2023, bà Lý Thị Thùy T đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 đã giải ngân.
Công ty T1 đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị bà Lý Thị Thùy T thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T1 cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho bà Lý Thị Thùy T biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, bà Lý Thị Thùy T vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1.
Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng bà Lý Thị Thùy T vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc bà Lý Thị Thùy T thanh toán cho Công ty T2 số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 48.460.828 đồng. Trong đó:
- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 26.364.973 đồng.
- Số tiền lãi phát sinh trong hạn: 9.481.356 đồng.
- Số tiền lãi quá hạn: 11.649.101 đồng.
- Số tiền lãi chậm trả: 965.398 đồng.
Diễn giải công thức tính lãi:
- Số tiền lãi trong hạn = Tổng số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).
- Số tiền lãi quá hạn (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD):
- + Số tiền lãi quá hạn từng kỳ = 150% x Lãi suất x Số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.
- + Số tiền lãi quá hạn = Tổng số tiền lãi quá hạn từng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).
- Số tiền lãi chậm trả (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD):
- + Số tiền lãi chậm trả từng kỳ = 10% x Số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.
- + Số tiền lãi chậm trả = Tổng số tiền lãi chậm trả từng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).
Cách tính lãi trên được căn cứ tại khoản 8.3 Điều 8 Hợp đồng tín dụng; Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Lý Thị Thùy T phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, nguyên đơn không còn yêu cầu nào khác.
Tại bản tự khai ngày 12/9/2024 bị đơn bà Lý Thị Thùy T trình bày:
Bà xác nhận vào ngày 12/9/2022, bà có ký Hợp đồng tín dụng với Công ty T1 để vay số tiền 31.980.000 đồng, lãi suất 44%/năm. Bà đã trả được cho Công ty T1 số tiền là 12.217.880 đồng trong 06 tháng. Tuy nhiên sau đó do tình hình kinh tế khó khăn, công việc của bà không được ổn định nên không có thu nhập, lãi suất lại quá cao nên bà không có khả năng tiếp tục trả tiền như Công ty T1 quy định. Nay bà được biết số tiền bà nợ tính đến ngày 26/8/2024 là 46.775.043 đồng, trong nó nợ gốc là 26.364.973 đồng, nợ lãi là 20.410.070. Ý kiến của bà là bà sẽ trả số tiền nợ gốc là 26.364.973 đồng trong vòng 40 tháng và tiền lãi với mức 16%/năm, lãi tính theo dư nợ giảm dần chứ bà không có khả năng trả lãi như hợp đồng đã ký.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Công ty T1 (Việt Nam) khởi kiện yêu cầu bà Lý Thị Thùy T phải trả tiền nợ theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 3619969 ngày 12/9/2022. Đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Lý Thị Thùy T có địa chỉ cư trú tại A tổ A, khu phố I (nay là A T, khu phố B), phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Về hợp đồng tín dụng:
Căn cứ vào Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3619969 ngày 12/9/2022 thể hiện bà Lý Thị Thùy T có vay của Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 31.980.000 đồng trong đó khoản vay là 30.000.000 đồng, bảo hiểm là 1.980.000 đồng, mục đích vay: mua hàng; sản phẩm vay: UCCC NEW NORMAL L326-MT; thời hạn vay: 24 tháng; ngày đề nghị thanh toán: 15 hàng tháng. Sau khi ký hợp đồng, ngày 14/9/2022, Công ty T1 (Việt Nam) giải ngân qua số tài khoản 060233535802 mang tên Lý Thị Thùy T mở tại Ngân hàng TMCP S1 số tiền 30.000.000 đồng.
Nguyên đơn và bà T giao kết hợp đồng trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ theo quy định tại các Điều 117, 118, 119 và 463 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng thì hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp, phù hợp về hình thức và nội dung, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa các bên theo nội dung các bên thỏa thuận.
[3.2] Về số tiền nợ của hợp đồng tín dụng:
Sau khi được giải ngân bà Lý Thị Thùy T đã thanh toán cho Công ty T1 (Việt Nam) 6 kỳ như sau:
- Ngày 14/10/2022: 2.026.000 đồng.
- Ngày 16/11/2022: 2.026.000 đồng.
- Ngày 15/12/2022: 2.062.000 đồng.
- Ngày 15/01/2023: 2.037.904 đồng.
- Ngày 16/02/2023: 2.040.000 đồng.
- Ngày 15/3/2023: 2.025.976 đồng.
Tổng cộng số tiền bà T đã thanh toán cho Công ty T1 là: 12.217.880 đồng. Tuy nhiên, từ ngày 16/03/2023, bà Lý Thị Thùy T đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T1 (Việt Nam) đã giải ngân.
Tính đến ngày 30/9/2024, bà T còn nợ Công ty T1 (Việt Nam) số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là: 26.364.973 đồng; số tiền lãi phát sinh trong hạn: 9.481.356 đồng; số tiền lãi quá hạn là: 11.649.101 đồng; số tiền lãi chậm trả là: 965.398 đồng. Tổng cộng là 48.460.828 đồng.
Ngoài ra Công ty T1 (Việt Nam) còn yêu cầu Tòa án buộc bà Lý Thị Thùy T phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy: Công ty T1 (Việt Nam) áp dụng mức lãi suất theo quy định tại khoản 8.3 Điều 8 Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3619969 ngày 12/9/2022:
- Số tiền lãi trong hạn = Tổng số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).
- Số tiền lãi quá hạn (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD):
- + Số tiền lãi quá hạn từng kỳ = 150% x Lãi suất x Số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.
- + Số tiền lãi quá hạn = Tổng số tiền lãi quá hạn từng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).
- Số tiền lãi chậm trả (Quy định tại khoản 8.3 Điều 8 của HĐTD):
- + Số tiền lãi chậm trả từng kỳ = 10% x Số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.
- + Số tiền lãi chậm trả = Tổng số tiền lãi chậm trả từng kỳ (tính đến thời điểm tính lãi).
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng: “4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
- Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
- Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn”.
“Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm: ... 5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan”.
Công ty T1 (Việt Nam) áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn 44%/năm (tương đương 150% lãi suất cho vay) là phù hợp nên việc Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu bà T thanh toán các khoản tiền lãi trên là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Công ty T1 (Việt Nam) yêu cầu bà Lý Thị Thùy T phải thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 đề nghị Hội đồng xét xử chấp thuận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí là 913.362 (chín trăm mười ba nghìn ba trăm sáu mươi hai) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022338 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn bà Lý Thị Thùy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.423.041 (hai triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn không trăm bốn mươi mốt) đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, 35,39, 144, 147, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 117, 118, 119 và 463 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam).
Buộc bà Lý Thị Thùy T phải thanh toán một lần cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền còn nợ tính đến ngày 30/9/2024 là: 48.460.828 (bốn mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi nghìn tám trăm hai mươi tám) đồng, trong đó: số tiền dư nợ gốc là: 26.364.973 (hai mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm bảy mươi ba) đồng; số tiền lãi phát sinh trong hạn là: 9.481.356 (chín triệu bốn trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm năm mươi sáu) đồng; số tiền lãi quá hạn là: 11.649.101 (mười một triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn một trăm lẻ một) đồng; số tiền lãi chậm trả là: 965.398 (chín trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi tám) đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Việc giao nhận tiền do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thi hành án xong, bà Lý Thị Thùy T còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lý Thị Thùy T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.423.041 (hai triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn không trăm bốn mươi mốt) đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả cho Công ty T1 (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí là 913.362 (chín trăm mười ba nghìn ba trăm sáu mươi hai) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022338 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tuyết Ngân |
Bản án số 838/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 838/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
