|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 837/2024/DS-ST
Ngày: 24-9-2024
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Hoàng Thị Thanh Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Kim Hường
- Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh – Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Mai Hảo – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 400/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 992/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1306/2024/QĐST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S, Trụ sở: 266-268 N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức T, sinh năm 1984; Địa chỉ: 2 N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền số 1154/2024/UQ-TGĐ ngày 21/02/2024)
- Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1985; Địa chỉ: 3 (số M) T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06/05/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S do ông Trần Đức T đại diện trình bày:
Ngày 06/05/2024, Ngân hàng thương mại cổ phần S (nguyên đơn) và bà Trần Thị L (bị đơn) có ký kết Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S (gọi tắt là Hợp đồng), với nội dung như sau:
- Loại thẻ JCB JSpeedy Cre Classic với số tài khoản 356480-8826.
- Hạn mức sử dụng: 50.000.000 đồng
- Lãi suất: 2.77%/tháng, lãi quá hạn là 150% lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại.
- Mục đích: Tiêu dùng cá nhân
- Loại hình: Tín chấp
Ngoài ra, bị đơn còn đăng ký vay tiêu dùng trên ứng dụng S1 với số tài khoản là 3561885496 với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.77%/tháng, lãi quá hạn là 150% lãi trong hạn.
Trong quá trình sử dụng thẻ, bị đơn còn nợ tiền thẻ tín dụng JCB JSpeedy Cre Classic số tài khoản 356480-8826, bị đơn còn nợ số tiền gốc là 12.928.670 đồng nên ngày 15/01/2023 nguyên đơn chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn.
Trong quá trình sử dụng ứng dụng S1 số tài khoản là 3561885496, bị đơn còn nợ số tiền gốc là 30.290.400 đồng nên ngày 26/12/2022 nguyên đơn chấm dứt quyền sử dụng và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn.
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số gốc còn nợ là 43.219.070 đồng và tiền lãi theo thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng. Yêu cầu thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Toà án đã tổ chức cho các bên hoà giải nhưng không tiến hành hòa giải được do bị đơn vắng mặt nên Toà án lập biên bản không tiến hành hoà giải được và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 24/9/2024 là 81.449.386 đồng, trong đó:
+ Loại thẻ tín dụng JCB J số tài khoản 356480-8826 là 24.351.658 đồng, trong đó: Nợ gốc 12.928.670 đồng, lãi quá hạn là 11.422.988 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
+ Ứng dụng S1 số tài khoản là 3561885496 là 57.097.728 đồng, trong đó: Nợ gốc 30.290.400 đồng, lãi quá hạn là 26.807.328 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
Yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát và sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
- Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện đề ngày 06/5/2024 và Hợp đồng tín dụng mà các bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Do bị đơn cư trú cuối cùng tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thủ tục xét xử vắng mặt nguyên đơn: Ngày 25/7/2024, đại diện nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn.
- Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi:
Xét, nội dung Hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận. Số tiền gốc và lãi còn nợ tạm tính đến ngày 24/9/2024 là 81.449.386 đồng, trong đó:
+ Loại thẻ tín dụng JCB J số tài khoản 356480-8826 là 24.351.658 đồng, trong đó: Nợ gốc 12.928.670 đồng, lãi quá hạn là 11.422.988 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
+ Ứng dụng S1 số tài khoản là 3561885496 là 57.097.728 đồng, trong đó: Nợ gốc 30.290.400 đồng, lãi quá hạn là 26.807.328 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến. Do đó Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, do đó, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là 81.449.386 đồng, do đó, án phí bị đơn phải chịu là 4.072.469 đồng.
Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí là 1.683.226 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008196 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227, Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S.
Buộc bà Trần Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền còn nợ tính đến ngày 24/9/2024 là 81.449.386 đồng, trong đó:
+ Loại thẻ tín dụng JCB J số tài khoản 356480-8826 là 24.351.658 đồng, trong đó: Nợ gốc 12.928.670 đồng, lãi quá hạn là 11.422.988 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
+ Ứng dụng S1 số tài khoản là 3561885496 là 57.097.728 đồng, trong đó: Nợ gốc 30.290.400 đồng, lãi quá hạn là 26.807.328 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Trần Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.072.469 đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 1.683.226 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008196 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3/ Về quyền kháng cáo:
Ngân hàng thương mại cổ phần S và bà Trần Thị L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Bản án số 837/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 837/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
