|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 83/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31-7-2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Quyền
Bà Trần Thị Ngọc Trân
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Phan Tân – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2022/HNGĐST ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thị Thanh T, sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang
- Bị đơn: Ông WU PO JEN, sinh năm 1974
Địa chỉ: số D, Đ, khóm C,thôn Đ, xã N, huyện V, Đài Loan.
(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông Wu P Jen vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai bà Thị Thanh T trình bày: Vào năm 2017, bà và ông Wu P Jen quen biết do làm chung công ty, quá trình tìm hiểu hai bên có tình cảm và tiến tới hôn nhân. Ngày 29/6 2018 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang. Sau khi kết hôn, bà và ông sống chung tại Bình Dương. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu
thuẫn từ kinh tế, do khác biệt về văn hóa, lối sống, hai bên có cố gắng nhưng không hòa hợp được. Hiện nay Ông Wu Po J sống tại Đài Loan còn bà thì sống tại Việt Nam và không còn liên lạc với nhau. Nay bà thấy không còn tình cảm vợ chồng, hôn nhân giữa bà và ông W Po Jen không thể duy trì chung sống, nên bà yêu cầu ly hôn với ông Wu Po J. Về con chung, tài sản chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Wu Po J: vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án và chưa có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Thị Thanh T theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ của Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Thị Thanh T với ông Wu Po J.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục: Nguyên đơn bà Thị Thanh T có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Wu Po J vắng mặt trong quá trình tố tụng của Tòa án, đã thực hiện theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ. Do vậy căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà Thị Thanh T và ông Wu Po J là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp; ông, bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G vào ngày 29/6/2018.
Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Thị Thanh T và ông Wu Po J theo bà T trình bày là do kinh tế, khác biệt về văn hóa, lối sống không phù hợp. Ông Wu Po J đã trở về Đài Loan sống và hai bên đã không còn liên lạc với nhau. Xét thấy hôn nhân giữa bà Thị Thanh T và ông Wu Po J đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất theo quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Thị Thanh T đối với ông Wu Po J. Về con chung, tài sản chung bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[3]. Án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
[4]. Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Áp dụng khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 7 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.
Bà Thị Thanh T phải chịu phí ủy thác tư pháp 400.000 đồng ( ủy thác 02 lần), bà T đã nộp theo biên lai thu số 0016373 ngày 21/11/2022 và biên lai thu số 0099528 ngày 28/12/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm c khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị Thanh T về việc xin ly hôn với bị đơn ông Wu Po J.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị Thanh T được ly hôn với ông Wu Po J.
- Về con chung, tài sản chung: Bà Thị thanh T xác định không có con chung, tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Án phí: Bà Thị Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai 0004097 ngày 26/10/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Bà Thị Thanh T phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp 400.000đồng ( bốn trăm nghìn đồng), bà T đã nộp theo biên lai thu 0016373 ngày 21/11/2022 và biên lai thu số 0099528 ngày 28/12/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Thị Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng ông Wu Po J có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận :
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hường |
Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 83/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn - Tuyền Jen
