Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2024/KDTM-ST

Ngày: 23/10/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Văn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Huyền.

Bà Tô Thị Kim Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Hoa – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tham gia phiên tòa:

Bà Nguyễn Thanh Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 10 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 37/2024/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43 /2024/QĐXXST-KDTM ngày 12 tháng 9 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 58/2024/QĐST-KDTM ngày 26 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); trụ sở: số H L, quận Đ, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT; đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý; đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông/bà Phan Văn N, Phan Việt H, Nguyễn Bá N1; địa chỉ: tầng G, tòa nhà V, số GD, Cầu G, Hà Nội. có mặt ông N1

- Bị đơn: Công ty Cổ phần S (tên cũ: Công ty cổ phần S1); Mã số doanh nghiệp: 0106820429; Địa chỉ trụ sở: No06-LK12, khu đất dịch vụ LK16, LK17, LK18A, LK18B, phường D, Quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu Ngọc H1 – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Mai H2 – Phó Giám đốc. Vắng mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trương Hồng Q, sinh năm 1986; căn cước công dân số [...]; nơi thường trú: Căn hộ H, CT7G, phường D, quận H, thành phố Hà Nội. có mặt

2. Bà Đinh Thị Phương D1, sinh năm 1990; CCCD số [...]; nơi thường trú: P624-CT2- CC the P, L, H, Hà Nội. vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện của nguyên đơn trình bày:

Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 170921-7225303-01-SME ngày 21/9/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022, Công ty cổ phần S (công ty S) do ông Trương Hồng Q – Chức vụ: Giám đốc là đại diện theo pháp luật vay vốn của V1 với tổng số tiền: 600,000,000 đồng (sáu trăm triệu đồng) thể hiện tại:

  • Khế ước nhận nợ số 140922-7225303-ONL-3 ngày 15/9/2022; số tiền nhận nợ: 300,000,000 đồng. Lãi suất trong hạn: 18,4%/năm, điều chỉnh định kỳ 1 tháng/lần biên độ: 11,4%/năm.
  • Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022.

Theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021, Hợp đồng bảo lãnh số 02/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021, bên bảo lãnh là ông Trương Hồng Q và bà Đinh Thị Phương D1 đã đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty S trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số 170921-7225303-01-SME ngày 21/9/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022 ký giữa Công ty S và V1 bao gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ và văn bản liên quan.

Công ty S vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V1, do đó V1 đã chuyển toàn bộ khoản vay sang nợ quá hạn với mức lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên. Tạm tính đến ngày 22/8/2023, Công ty S còn nợ V1 số tiền như sau: Nợ gốc: 598,849,068 đồng; Nợ lãi và phạt chậm trả: 71,509,670 đồng; Tổng cộng: 670,358,738 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm ba mươi tám đồng).

Căn cứ Điều 342, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, các tài liệu chứng cứ kèm theo,... Yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội :

a) Buộc Công ty S phải thanh toán cho V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng nêu trên; tạm tính đến ngày 22/8/2023, số tiền là: Nợ gốc: 598,849,068 đồng; Nợ lãi và phạt chậm trả: 71,509,670 đồng; Tổng cộng: 670,358,738 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm ba mươi tám đồng).

b) Trong trường hợp Công ty S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1, đề nghị Tòa án buộc ông Trương Hồng Q và bà Đinh Thị Phương D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty NTM toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng nêu trên.

c) Tòa án tiếp tục tính lãi và phạt chậm trả lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày Công ty S thực tế thanh toán hết nợ cho V1.

d) Trong trường hợp Công ty S, ông Trương Hồng Q và bà Đinh Thị Phương D1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty S, ông Trương Hồng Q và bà Đinh Thị Phương D1 để thu hồi khoản nợ.

Bị đơn Công ty Cổ phần S xác nhận khoản nợ gốc và đề nghị giảm % tính lãi và số lãi phát sinh trong các kỳ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trương Hồng Q trình bày: Công ty Cổ phần S có ký hợp đồng vay Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 600.000.000 đồng. Tôi có ký bảo lãnh theo Hợp đồng bảo lãnh số 02/BLCN/VPBANK ngày 21/09/2021. Đề nghị Ngân hàng giảm lãi về mức thấp nhất và miễn lãi để Công ty có thể thu xếp trả khoản gốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đinh Thị Phương D1 trình bày: Công ty Cổ phần S có vay vốn Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền gốc 600.000.000 đồng. Quá trình hoạt động do dịch C và kinh tế suy thoái nên Công ty mất khả năng trả nợ gốc và lãi. Tôi có ký bảo lãnh khoản vay của Công ty. Đề nghị Ngân hàng TMCP V (V1) tạo điều kiện gia hạn và giảm một phần lãi, miễn phí phạt để chúng tôi thu xếp thanh toán nợ.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và cung cấp số liệu nợ gốc, lãi của Công ty Cổ phần S tính đến hết ngày 23/10/2024 là:

STT Số HĐTD Ngày vay Gốc phải trả Lãi phải trả Phạt chậm trả tổng cộng
1 LD2225800635 9/15/2022 299,999,568 161,624,955 13,943,045 475,567,568
2 PDPD2315706625 10/20/2022 298,849,500 96,323,697 395,173,197
Tổng cộng 598,849,068 257,948,652 13,943,045 870,740,765

Đề nghị Tòa án buộc Công ty Cổ phần S phải trả cho V1 tổng số tiền cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 23/10/2024 là: 870.740.765 đồng (T trăm bảy mươi triệu bảy trăm bốn mươi nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng). Trường hợp Công ty Cổ phần S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1, đề nghị Tòa án buộc ông Trương Hồng Q, bà Đinh Thị Phương D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty Cổ phần S. Công ty Cổ phần S tiếp tục phải chịu lãi quá hạn trên nợ gốc kể từ ngày 24/10/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Bị đơn Công ty Cổ phần S và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đinh Thị Phương D1 vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trương Hồng Q trình bày: Do tôi có ký hợp đồng bảo lãnh cho khoản vay của Công ty Cổ phần S. Đề nghị tòa án phân chia nghĩa vụ thanh toán khoản vay tương ứng với tỉ lệ góp vốn 5% của tôi tại Công ty Cổ phần S.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, của người tham gia tố tụng.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về nợ gốc, lãi, lãi quá hạn tính đến ngày 23/10/2024 theo số liệu nguyên đơn xuất trình và buộc bị đơn tiếp tục phải chịu lãi theo thỏa thuận đối với nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp Công ty Cổ phần S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V1 thì ông Trương Hồng Q, bà Đinh Thị Phương D1 có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty Cổ phần S theo hợp đồng bảo lãnh đã ký kết.

Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra công khai tại phiên toà Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng:

Quan hệ pháp luật trong vụ án là tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân quận Hà Đông theo quy định tại Khoản 1 Điều 30; Khoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập phiên tòa hợp lệ, vụ án được đưa ra xét xử theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Công ty Cổ phần S vay vốn của V1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 170921-7225303-01-SME ngày 21/9/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022. Để bảo đảm cho khoản vay nêu trên ông Trương Hồng Q, bà Đinh Thị Phương D1 đã ký Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021, Hợp đồng bảo lãnh số 02/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021, bảo lãnh Công ty Cổ phần S trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cho vay hạn mức số 170921-7225303-01-SME ngày 21/9/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022.

Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần S vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng đã xuất trình bản tính gốc, lãi đối khoản nợ của Công ty Cổ phần S tạm tính đến hết ngày 23/10/2024 là: 870.740.765 đồng (T trăm bảy mươi triệu bảy trăm bốn mươi nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: (Nợ gốc: 598,849,068 đồng; lãi: 257.948.652 đồng; Phạt chậm trả: 13.943.045 đồng).

Xét thấy, Hợp đồng cho vay hạn mức, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi được các bên ký kết theo đúng quy định pháp luật; việc tính lãi trong hạn, quá hạn trên nợ gốc như yêu cầu của Ngân hàng đối với Công ty Cổ phần S phù hợp quy định pháp luật, phù hợp với hợp đồng tín dụng và các thỏa thuận đã ký kết giữa ngân hàng với Công ty Cổ phần S nên được chấp nhận.

Buộc Công ty Cổ phần S thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho V1 toàn bộ các khoản tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi hai bên đã ký kết tính đến hết ngày 23/10/2024 là: 870.740.765 đồng (T trăm bảy mươi triệu bảy trăm bốn mươi nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: (Nợ gốc: 598,849,068 đồng; lãi: 257.948.652 đồng; Phạt chậm trả: 13.943.045 đồng).

Trường hợp Công ty Cổ phần S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả hết khoản nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu bên bảo lãnh là ông Trương Hồng Q, bà Đinh Thị Phương D1 có nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty Cổ phần S cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021, Hợp đồng bảo lãnh số 02/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021.

Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên tổng số tiền phải thanh toán trả nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35; Điều 39; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 275, 335, 336, 342, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng: Khoản 2 Điều 91; Khoản 2, 4 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016 của ủy ban T1 ngày 30/12/2016

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1).
  2. Buộc Công ty Cổ phần S thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ các khoản tiền còn nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 170921-7225303-01-SME ngày 21/9/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022 hai bên đã ký kết tính đến hết ngày 23/10/2024 là: 870.740.765 đồng (T trăm bảy mươi triệu bảy trăm bốn mươi nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: (Nợ gốc: 598,849,068 đồng; lãi: 257.948.652 đồng; Phạt chậm trả: 13.943.045 đồng).

    Kể từ ngày 24/10/2024, Công ty Cổ phần S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 170921-7225303-01-SME ngày 21/9/2021, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: thauchionlineSME-7225303 ngày 20/10/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

  3. Trường hợp Công ty Cổ phần S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả hết khoản nợ, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu bên bảo lãnh là ông Trương Hồng Q, bà Đinh Thị Phương D1 có nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty Cổ phần S cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021, Hợp đồng bảo lãnh số 02/BLCN/VPBank ngày 21/9/2021.
  4. Về án phí:
    • Công ty Cổ phần S phải nộp 38.122.222 đồng (Ba mươi tám triệu một trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
    • Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 15.400.000đồng (Mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0043894 ngày 14/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội.
  5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận

  • - TAND TP Hà Nội.
  • - VKS ND quận Hà Đông.
  • - THA DS quận Hà Đông.
  • - Đương sự.
  • - Lưu

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Đình Văn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 83/2024/KDTM-ST ngày 23/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 83/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hơp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger