|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 83/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16/10/2024
V/v tranh chấp ly hôn
nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Qui
Ông Âu Cần Đông
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân
dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 16 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 229/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 196/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (có mặt).
- Bị đơn: Ông Hồ Văn T1, sinh năm 1958; Địa chỉ: ấp B, xã L, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Thu T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu T và ông Hồ Văn T1 tự nguyện sống chung vào năm 2006 nhưng không có đăng ký kết hôn.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong thời gian chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không có sự chia sẻ lẫn nhau, ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của gia đình. Nhận thấy, đời sống vợ chồng không thể hòa hợp và duy trì được nữa nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Bà T và ông T1 có 01 con chung tên Võ Thị Ngọc D, giới tính nữ, sinh ngày 13/9/2009, hiện con chung đang sống chung với bà T. Sau khi ly hôn, bà T được yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Theo bản tự khai ngày 20/6/2024, bị đơn ông Hồ Văn T1 trình bày: Ông T1 thống nhất, giữa ông T1 và bà T sống chung năm 2006 nhưng không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn nên thống nhất ly hôn. Về con chung, có 01 con chung như bà T trình bày, thống nhất để bà T tiếp tục nuôi con, ông T1 không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Bị đơn ông Hồ Văn T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự thống nhất, giữa bà T và ông T1 sống chung như vợ chồng vào năm 2006 nhưng không có đăng ký kết hôn. Điều này cũng phù hợp với xác nhận ngày 20/6/2024 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện P và xác nhận ngày 20/6/2024 của Ủy ban nhân dân xã L, thị xã L thể hiện sổ bộ đăng ký kết hôn lưu trữ tại địa phương không có tên bà Võ Thị Thu T và ông Hồ Văn T1. Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống ông bà hạnh phúc và nhưng dần về sau xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên bà T và ông T1 đã không còn sống chung. Tại phiên tòa, bà T cương quyết yêu cầu được ly hôn, ông T1 cũng thống nhất ly hôn. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa ông bà là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận không công nhận bà Võ Thị Thu T và ông Hồ Văn T1 là vợ chồng.
[2.2] Về con chung: Bà T và ông T1 có 01 con chung tên Võ Thị Ngọc D, giới tính nữ, sinh ngày 13/9/2009, hiện con chung đang sống chung với bà T. Sau khi ly hôn, bà T được yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông T1 cũng thống nhất để bà T tiếp tục nuôi con. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung nên được chấp nhận.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- [1] Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Võ Thị Thu T và ông Hồ Văn T1.
- [2] Về con chung: Bà Võ Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Thị Ngọc D, giới tính nữ, sinh ngày 13/9/2009. Ông Hồ Văn T1 chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Hồ Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- [3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
- [4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Võ Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007934 lập ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bà Võ Thị Thu T đã nộp xong án phí.
- [5] Nguyên đơn bà Võ Thị Thu T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 16/10/2024). Bị đơn ông Hồ Văn T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Thanh Quyền |
Bản án số 83/2024/HNGĐ-ST ngày 16/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 83/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
