Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TÂY NINH

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 83/2023/DS-ST

Ngày: 11-8-2023.

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lưu Bích Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Thanh Hương;
  2. Ông Trần Tấn Phát.

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thùy Trang, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Võ Lê Trúc Phương, Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75a/2023/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023; giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1); địa chỉ: Số B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quốc H, chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh kiêm quyền Trưởng phòng G (theo Quyết định v/v ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022).

- Người đại diện theo ủy quyền của ông H: ông Nguyễn Minh C, chức vụ: Chuyên viên Quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro (theo Giấy ủy quyền v/v tham gia tố tụng số 50/GUQ-PGDGD ngày 11-5-2023); vắng mặt.

2. Bị đơn: bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1965; cư trú tại: số A, khu phố H, Phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 3 năm 2023, quá trình giải quyết vụ án, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S trình bày:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh T1 có cấp thẻ tín dụng cho bà T hạn mức sử dụng 30.000.000 đồng, căn cứ thu nhập của bà T, theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (gồm Giấy đề nghị cấp đề thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng), loại thẻ: thẻ tín dụng quốc tế JCB Car Card, số thẻ: 356481-8308, số tài khoản thẻ: 3341902405, ngày đến hạn thanh toán: ngày 22 hàng tháng (căn cứ theo Điều 21 của Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng), lãi suất: 2.77%/tháng.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 33.477.200 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến ngày 22/09/2022 bà T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 41.200.000 đồng. Đến kỳ thanh toán từ ngày 22/02/2022 đến 22/06/2022; 22/10/2022 và 22/11/2022, qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà T vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 22/11/2022 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tạm tính đến hết ngày 08-3-2023, bà T còn phải thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền 31.542.350 đồng (trong đó tiền gốc là 27.509.474 đồng, lãi quá hạn là 4.032.876 đồng).

Do đó, nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu bà T phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, với tổng số tiền lãi và gốc tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11-8-2023) là 37.439.480 đồng (trong đó: tiền gốc là 27.509.474 đồng, lãi quá hạn là 9.930.006 đồng) và lãi suất phát sinh cho đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất tại Hợp đồng đã ký kết.

Bị đơn, bà Huỳnh Kim T đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên không ghi được ý kiến trình bày.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc yêu cầu bà Thu thanh t số tiền tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11-8-2023) là 37.439.480 đồng (trong đó: tiền gốc là 27.509.474 đồng, lãi quá hạn là 9.930.006 đồng) và lãi suất phát sinh quá hạn đến khi thanh toán dứt điểm nợ vay cho Ngân hàng. Giải quyết án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là bà Huỳnh Kim T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt phía nguyên đơn, bà T là có căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Kim T trả số tiền nợ vay tín thẻ dụng nên đây là Tranh chấp hợp đồng tín dụng được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại số A, khu phố H, Phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

[2] Về nội dung:

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 19-6-2018 và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng thể hiện bà Huỳnh Kim T có giao kết hợp đồng cấp thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP S hạn mức sử dụng 30.000.000 đồng, ngày đến hạn thanh toán: ngày 22 hàng tháng; không có tài sản bảo đảm; lãi suất vay trong hạn: lãi suất được tính theo biểu phí lãi suất do S1 công bố trong từng thời kỳ; lãi suất quá hạn: mức lãi suất tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 33.477.200 đồng. Đến ngày 22-11-2022 bà T đã không thực hiện thanh toán số tiền gốc và lãi đến hạn cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ cam kết.

Căn cứ vào bản tóm tắt sao kê tính đến ngày xét xử 11-8-2023 do Ngân hàng cung cấp có căn cứ xác định bà Huỳnh Kim T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu bà T có nghĩa vụ trả số tiền 37.439.480 đồng (trong đó: nợ gốc là 27.509.474 đồng, lãi quá hạn là 9.930.006 đồng) là có căn cứ.

Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với bà Huỳnh Kim T, bà T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 11-8-2023 số tiền 37.439.480 đồng (trong đó: nợ gốc là 27.509.474 đồng, lãi quá hạn là 9.930.006 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 12-8-2023 cho đến khi bà T trả tất nợ.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[4] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với bà Huỳnh Kim T về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Buộc bà Huỳnh Kim T có nghĩa vụ thanh toán (trả) cho Ngân hàng TMCP S số tiền là 37.439.480 đồng (trong đó: nợ gốc là 27.509.474 đồng, lãi quá hạn là 9.930.006 đồng).

Bà Huỳnh Kim T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án, kể từ ngày 12-8-2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bà Huỳnh Kim T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2. Về án phí sơ thẩm:

2.1. Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 789.000 (bảy trăm tám mươi chín nghìn) đồng theo biên lai số 0001870 ngày 22-3-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh.

2.2. Bà Huỳnh Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.871.974 (một triệu, tám trăm bảy mươi mốt nghìn, chín trăm bảy mươi bốn) đồng.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.

4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Đối với các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND. TpTN;
  • - Chi Cục THADS. TPTN;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lưu Bích Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 83/2023/DS-ST ngày 11/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 83/2023/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/08/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín yêu cầu bà Thu phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger