Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NHƠN TRẠCH

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 83/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 27-06-2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hoài Đức Huệ.
  2. Ông Nguyễn Văn Ngọc.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 483/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2025/HNGĐ-QĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 1 ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1996.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

(Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai tại hồ sơ, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích L trình bày: Chị và anh Lê Thanh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 11 tháng 9 năm 2017. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Cuộc sống chung không còn hòa hợp, không ai quan tâm, chăm sóc đến ai. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên chị L nộp đơn khởi kiện ly hôn với anh Lê Thanh T.

Về con chung: Chị L và anh T có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh K, sinh ngày 23/8/1019. Ly hôn, chị L có nguyện vọng nuôi con chung và tạm thời không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị L khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị L khai vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 01/4/2025.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Lê Thanh T nhưng anh T không cung cấp lời khai và cũng không đến Tòa án làm việc nên không ghi nhận được ý kiến.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L, xử cho chị L được ly hôn với anh T. Về con chung: giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; về tài sản chung: chị L khai không có, không tranh chấp nên không xét; nợ chung: chị L khai không có, không yêu cầu nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Bích L khởi kiện ly hôn anh Lê Thanh T, anh T hiện đang sinh sống tại ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai (theo biên bản xác minh ngày 17/02/2025 tại Công an xã L) nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch đúng theo quy định tại Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt; anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị L và anh T.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích L và anh Lê Thanh T có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 11 tháng 9 năm 2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh T. Tại các biên bản làm việc tại Tòa, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn với anh T.

Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh T đến Tòa án để lấy ý kiến và hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh T không chấp hành mà không có lý do, thể hiện anh T không có thiện chí hàn gắn xây dựng hạnh phúc gia đình.

Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bích L là có cơ sở chấp nhận bởi lẽ: Trong đơn khởi kiện và quá trình làm việc tại Tòa, chị L đều cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Chị L và anh T đã sống ly thân. Xét quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L, cho chị L được ly hôn với anh T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về nuôi con chung: Chị L và anh T có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Minh K, sinh ngày 23/8/1019. Cháu K hiện đang sinh sống cùng chị L tại ấp B, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Do đó, để đảm bảo tính ổn định và phát triển cho bé, Hội đồng xét xử xét thấy việc giao cháu K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp và tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị L khai vợ chồng không có tài sản chung, không tranh chấp và không có yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về nợ chung: Chị L khai không có nên Hội đồng xét xử không xét.

- Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp ly hôn” của chị Nguyễn Thị Bích L đối với anh Lê Thanh T.

    Xử cho chị Nguyễn Thị Bích L được ly hôn với anh Lê Thanh T.

    Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 23/8/1019 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và mức cấp dưỡng nuôi con.

    Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.

  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0022315 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Chị L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND huyện Nhơn Trạch;
  • - Chi cục THADS huyện Nhơn Trạch;
  • - UBND xã Long Tân;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 83/2025/HNGĐ - ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 83/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Bích L - Lê Thanh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger