Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 83/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24-01-2025

V/v tranh chấp ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm;
  2. Ông Phạm Văn Chính.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ung Tuấn Kiệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 911/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 689/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 05/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Đức H, sinh năm 1978(có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: 4 đường P, ấp T, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Cao Thị Kim T, sinh năm 1981(vắng mặt).

Địa chỉ: 4 đường P, ấp T, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai, trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là ông Vũ Đức H trình bày:

Ông Vũ Đức H và bà Cao Thị Kim T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 13/3/2007 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng sau này cuộc sống hôn nhân của ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn gay gắt do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Ông bà đã nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nhận thấy mục đích của hôn nhân là cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên ông H giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bà Cao Thị Kim T để sớm ổn định cuộc sống riêng.

- Về con chung: Có 2 con chung tên Vũ Hoàng Kim H1, sinh ngày 19/7/2007 và Vũ Đức L, sinh ngày: 15/9/2015. Sau khi ly hôn, ông H tự nguyện giao 02 con chung cho bà T nuôi dưỡng và ông cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000 đồng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Vũ Đức H tự nguyện chịu toàn bộ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ bà Cao Thị Kim T nhưng bà T vẫn vắng mặt không có lý do nên không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ giai đoạn thụ lý đến khi đưa ra xét xử và tại phiên tòa, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa ông Vũ Đức H và bà Cao Thị Kim T là ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn bà T có nơi cư trú tại huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập tham gia tố tụng cho bị đơn bà Cao Thị Kim T theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tuy nhiên, đến ngày mở phiên tòa lần thứ nhất và lần thứ hai bị đơn bà Cao Thị Kim T đều không có mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngày 21/5/2024, nguyên đơn ông Vũ Đức H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử nhận thấy trong quá trình tố tụng nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ lời khai và xác định cụ thể yêu cầu khởi kiện nên việc nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa không gây ảnh hưởng hoặc làm thay đổi nội dung vụ án đồng thời phù hợp với khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự nên chấp nhận.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

- Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số: 01/2007, do Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 13/03/2007 thì quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Vũ Đức H, và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ Hội đồng xét xử nhận thấy: Cuộc sống hôn nhân của ông H và bà T xảy ra mâu thuẫn gay gắt do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, việc hàn gắn là không còn biện pháp, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông H đã 01 lần rút đơn yêu cầu ly hôn theo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình số 199/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/3/2023 để vợ chồng hàn gắn nhưng không thành. Nay ông H có yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống cũng là nguyện vọng chính đáng.

Các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho bà T nhưng bà T vẫn không có ý kiến phản hồi nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Vũ Đức H.

- Về con chung: Trong quá trình giải quyết, ông H xác nhận có 2 con chung tên Vũ Hoàng Kim H1, sinh ngày 19/7/2007 và Vũ Đức L, sinh ngày: 15/9/2015. Hiện nay, cả hai con chung đang sống cùng với bà Cao Thị Kim T và bà T đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Kim H1 và Đức L. Ông H đồng ý với việc tiếp tục giao cháu Kim H1 và Đức L cho bà Cao Thị Kim T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến tuổi trưởng thành. Hội đồng xét xử xét thấy việc tiếp tục để 02 con chung sống với mẹ là bà Cao Thị Kim T là để đảm bảo sự phát triển bình thường cho con, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc giao cháu Kim H1 và Đức L cho bà Cao Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến tuổi trưởng thành sau khi ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn ông H có nguyện vọng cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, thi hành khi bản án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy việc cấp dưỡng là trên tinh thần tự nguyện của nguyên đơn, phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vì vậy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Vũ Đức H phải chịu án phí theo luật định.

QUYẾT ĐỊNH:

Vì các lẽ trên;

- Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227; Điều 228; Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Vũ Đức H.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức H được ly hôn với bà Cao Thị Kim T.

- Về con chung: Giao hai con chung tên Vũ Hoàng Kim H1, giới tính nữ, sinh ngày 19/7/2007 và Vũ Đức L, giới tính nam, sinh ngày 15/9/2015 cho bà Cao Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng số tiền 5.000.000 đồng cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành. Thi hành khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông H nếu việc thăm nom cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có căn cứ Cha, mẹ; Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Vũ Đức H phải chịu án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2022/0017026 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hóc Môn. Ông H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Vũ Đức H và bà Cao Thị Kim T được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân H.Hóc Môn;
  • - Chi cục THADS H.Hóc Môn ;
  • - UBND xã Hà Vinh, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (CNĐKKH số 01/2007 ngày 13/3/2007 quyển số 01/2007);
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 83/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 83/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger